Cách đánh mã vị trí kho: cấu trúc Kho–Khu–Dãy–Kệ–Tầng–Ô và 8 quy tắc
Mã vị trí kho là chuỗi ký tự chỉ đúng một chỗ để hàng trong kho, viết từ lớn tới nhỏ theo thứ tự Kho–Khu–Dãy–Kệ–Tầng–Ô. Ví dụ K1-A01-03-02-01 là kho 1, khu A, dãy 01, kệ 03, tầng 02, ô 01. Mã cần độ dài cố định, có số 0 đứng đầu, tầng đếm từ dưới lên và mỗi ô chỉ mang một mã.
Kho tìm hàng chậm thường không phải vì thiếu người mà vì chỗ để hàng không có tên. Thủ kho nhớ trong đầu, người mới phải hỏi. Bài này hướng dẫn cách đánh mã vị trí kho từ đầu: chọn số cấp, giải nghĩa từng phần của một mã ví dụ, 8 quy tắc đặt mã vị trí, cách in và dán nhãn, các lỗi hay gặp khi đánh số kệ kho và cách tạo nhanh cả bộ mã bằng công cụ ở trang chính của cụm.
Mã vị trí kho là gì và vì sao phải đánh mã?
Mã vị trí kho là tên riêng của một chỗ để hàng: một ô kệ, một ô pallet trên sàn hoặc một khu chức năng. Mỗi chỗ một mã, không trùng nhau trong toàn bộ kho. Mã vị trí khác mã hàng. Mã hàng trả lời câu hỏi “hàng gì”, mã vị trí trả lời câu hỏi “nằm ở đâu”.
Khi mọi chỗ để hàng đều có mã, phiếu nhập ghi được hàng cất vào đâu, phiếu xuất ghi được lấy từ đâu, phiếu kiểm kê đếm theo từng ô thay vì đếm cả kho. Người mới vào ca đọc mã là đi tới đúng chỗ, không cần hỏi thủ kho. Sổ kho và kệ hàng dùng chung một cách gọi, nên sai lệch cũng dễ truy hơn.
Cấu trúc mã vị trí Kho–Khu–Dãy–Kệ–Tầng–Ô gồm những phần nào?
Cấu trúc phổ biến đi từ lớn tới nhỏ gồm sáu cấp: Kho, Khu, Dãy, Kệ, Tầng, Ô. Người đọc mã từ trái sang phải sẽ thu hẹp dần phạm vi tìm, giống đọc một địa chỉ nhà. Bảng dưới giải nghĩa từng phần của mã ví dụ K1-A01-03-02-01. Trong ví dụ này khu và dãy được viết liền thành A01 để mã ngắn hơn; doanh nghiệp có thể tách thành hai đoạn riêng nếu thấy dễ đọc hơn.
Không phải kho nào cũng cần đủ sáu cấp. Kho chỉ có một toà nhà thì bỏ cấp Kho. Kho để pallet trên sàn không có kệ thì dùng Khu–Dãy–Ô. Số cấp nên vừa đủ để chỉ tới một chỗ mà người lấy hàng với tay tới là thấy hàng. Ví dụ tính số vị trí: một khu có 4 dãy, mỗi dãy 10 kệ, mỗi kệ 4 tầng, mỗi tầng 3 ô thì có 4 × 10 × 4 × 3 = 480 vị trí cần mã.
| Cấp | Đoạn trong mã | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kho | K1 | Kho thứ 1 của doanh nghiệp |
| Khu | A | Khu A trong kho |
| Dãy | 01 | Dãy kệ thứ 1 của khu A |
| Kệ | 03 | Khoang kệ thứ 3 tính từ đầu dãy |
| Tầng | 02 | Tầng thứ 2 tính từ mặt sàn |
| Ô | 01 | Ô thứ 1 trên tầng đó |
8 quy tắc đặt mã vị trí để không phải làm lại
Bộ mã vị trí dùng trong nhiều năm, in thành nhãn và nằm trong mọi chứng từ kho. Đổi quy ước giữa chừng nghĩa là bóc nhãn, in lại và sửa dữ liệu tồn. Vì vậy nên chốt quy tắc đặt mã vị trí trên giấy trước, cho thủ kho và người lấy hàng đọc thử vài mã, rồi mới in hàng loạt.
Hai quy tắc hay bị bỏ qua là độ dài cố định và chừa chỗ mở rộng. Mã có độ dài khác nhau khiến Excel và phần mềm sắp xếp sai thứ tự: A1, A10, A11 rồi mới tới A2. Còn kho đánh số kín từ 01 tới 12 thì khi thêm một dãy chen giữa sẽ không còn số để đặt. Dùng hai chữ số cho mỗi cấp, và để trống vài số ở nơi có khả năng lắp thêm kệ, là cách xử lý rẻ hơn nhiều so với đánh lại.
| Quy tắc | Cách làm | Lý do |
|---|---|---|
| Đi từ lớn tới nhỏ | Viết theo thứ tự Kho, Khu, Dãy, Kệ, Tầng, Ô | Đọc tới đâu thu hẹp phạm vi tìm tới đó |
| Độ dài cố định | Mọi mã có cùng số ký tự, cùng vị trí dấu gạch | Sắp xếp đúng, quét mã và so khớp không lệch |
| Có số 0 đứng đầu | Viết 01, 02 thay cho 1, 2 | Tránh thứ tự 1, 10, 11, 2 khi sắp xếp |
| Tầng đếm từ dưới lên | Tầng sát sàn là 01 | Lắp thêm tầng trên cao không phải đổi mã các tầng dưới |
| Chẵn lẻ hai bên lối đi | Kệ số lẻ bên trái, số chẵn bên phải | Đi một lượt lấy được cả hai bên theo số tăng dần |
| Tránh ký tự dễ nhầm | Không dùng chữ O và chữ I trong mã | Dễ đọc nhầm O với 0, I với 1 trên nhãn in nhỏ |
| Mã riêng cho khu chức năng | Đặt mã cho khu nhận hàng, chờ xuất, cách ly, hàng lỗi | Hàng chưa cất hoặc chưa được bán vẫn có vị trí để ghi sổ |
| Chừa chỗ mở rộng | Để trống vài số dãy, số kệ ở nơi có thể lắp thêm | Thêm kệ không phá vỡ thứ tự đang dùng |
Đánh số kệ kho ngoài hiện trường theo trình tự nào?
Bắt đầu bằng một vòng đi bộ quanh kho cùng bản vẽ mặt bằng. Đánh dấu các khu, đặt chữ cái cho từng khu. Trong mỗi khu, chọn một mốc cố định, thường là cửa chính hoặc lối đi chính, rồi đếm dãy từ mốc đó vào trong. Trong mỗi dãy, đếm kệ theo chiều người lấy hàng sẽ đi. Ghi các quyết định này thành một trang quy ước, vì sau này người đánh mã cho khu mới cần đọc lại.
Tiếp theo lập danh sách đầy đủ các mã trước khi in. Với vài trăm vị trí, gõ tay rất dễ sót hoặc trùng. Công cụ ở trang chính của cụm cho nhập số khu, dãy, kệ, tầng, ô rồi tạo cả bộ mã vị trí, kèm sơ đồ dãy kệ và file CSV mở được bằng Excel. Danh sách này vừa dùng để in nhãn, vừa là danh mục vị trí để nhập vào file Excel hoặc phần mềm quản lý kho.
In nhãn và dán nhãn mã vị trí thế nào cho dễ đọc?
Nhãn vị trí nên có hai phần: mã dạng chữ đủ lớn để đọc từ lối đi và mã vạch hoặc mã QR chứa đúng chuỗi mã đó, phòng khi doanh nghiệp dùng máy quét về sau. Chọn vật liệu nhãn theo môi trường: kho khô dùng decal giấy vẫn ổn, kho lạnh hoặc kho bụi nên dùng nhãn nhựa, có màng phủ. Uptech không bán thiết bị kho và không in ấn; doanh nghiệp đặt nhãn tại đơn vị in hoặc tự in bằng máy in nhãn.
Dán nhãn ở cùng một chỗ trên mọi kệ, ví dụ mép trước thanh đỡ, ngay dưới ô hàng. Với tầng cao ngoài tầm mắt, nhiều kho dán một bảng nhãn gom ở tầm ngực, xếp theo đúng thứ tự tầng từ dưới lên, kèm mũi tên chỉ hướng. Ô pallet trên sàn dùng nhãn dán sàn hoặc biển treo.
Những lỗi thường gặp khi đặt mã vị trí hàng hoá trong kho
Lỗi phổ biến là đặt mã theo tên hàng, kiểu “kệ sữa”, “ô bao bì”. Khi đổi mặt hàng, tên kệ mất nghĩa và phải đổi nhãn. Mã vị trí chỉ nên mô tả chỗ, không mô tả hàng. Lỗi thứ hai là đánh mã tới cấp kệ rồi dừng, trong khi một kệ có mười mấy ô. Người lấy hàng vẫn phải lục cả kệ, và kiểm kê theo vị trí không làm được.
Nhóm lỗi còn lại nằm ở khâu duy trì. Hàng nhận về để tạm ở lối đi không có mã, nên sổ sách không biết hàng đang ở đâu. Hàng lỗi, hàng chờ trả để lẫn với hàng bán được. Kệ mới lắp thêm được đặt mã theo ý người lắp, không theo trang quy ước. Cách phòng là giao một người giữ quy ước mã, và mọi vị trí mới phải có trong danh mục trước khi được dán nhãn.
- Mã lúc dài lúc ngắn, thiếu số 0 đứng đầu.
- Hai khu dùng chung một dải số nên trùng mã.
- Đếm tầng từ trên xuống ở kệ này, từ dưới lên ở kệ khác.
- Nhãn dán lệch chỗ, không rõ thuộc ô trên hay ô dưới.
- Không có mã cho khu nhận hàng, chờ xuất, cách ly, hàng lỗi.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh những điểm doanh nghiệp hay hỏi về chủ đề này.
Mã vị trí kho là gì?
Mã vị trí kho là chuỗi ký tự định danh một chỗ để hàng cụ thể trong kho, ví dụ một ô kệ hoặc một ô pallet. Mã thường viết theo thứ tự Kho–Khu–Dãy–Kệ–Tầng–Ô, mỗi chỗ một mã không trùng. Nhờ mã này, phiếu nhập, phiếu xuất và phiếu kiểm kê ghi được hàng nằm ở đâu chứ không chỉ ghi số lượng.
Mã vị trí nên dài bao nhiêu ký tự?
Không có độ dài bắt buộc, nhưng mọi mã trong cùng một kho nên dài bằng nhau. Mã sáu cấp như K1-A01-03-02-01 dài 15 ký tự kể cả dấu gạch. Kho nhỏ có thể bỏ cấp Kho hoặc cấp Ô để mã ngắn hơn. Điều cần tránh là thêm cấp chỉ để cho đủ, khiến nhãn khó đọc và người ghi sổ dễ gõ sai.
Kho nhỏ vài chục mét vuông có cần đánh mã vị trí không?
Chưa hẳn cần. Kho chỉ có vài kệ, vài chục mã hàng và một người quản lý thì nhớ chỗ vẫn nhanh hơn tra mã. Nên đánh mã khi có từ hai người lấy hàng trở lên, khi một mã hàng nằm ở nhiều chỗ, khi có hàng theo lô và hạn dùng, hoặc khi người mới mất nhiều thời gian hỏi chỗ để hàng.
Khi mở rộng kho thì đổi mã vị trí thế nào?
Không nên đổi mã cũ, chỉ thêm mã mới. Khu mới nhận một chữ cái chưa dùng, dãy mới lấy các số đã chừa sẵn, tầng lắp thêm nhận số kế tiếp vì tầng đếm từ dưới lên. Vị trí bị tháo bỏ thì khoá lại trong danh mục thay vì xoá, để lịch sử nhập xuất cũ vẫn tra được.
Nhờ Uptech dựng sơ đồ và phần mềm kho theo vị trí
Gửi diện tích kho, số kệ hoặc số vị trí ước lượng, loại hàng và phần mềm đang dùng. Uptech đề xuất cấu trúc mã, phương án phần mềm và báo giá theo giai đoạn.
- Phản hồi trong ngày làm việc gần nhất
- Tư vấn cấu trúc mã vị trí kèm phương án phần mềm
- Hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT điện tử