Giá phần mềm quản lý kho: 5 cách tính và báo giá theo từng loại
Giá phần mềm quản lý kho phụ thuộc cách tính: thuê bao cho cửa hàng khoảng 170.000–1.000.000đ/tháng mỗi cửa hàng; thuê bao cho doanh nghiệp từ khoảng 5,9 triệu đồng/năm cho 2 người dùng; mã nguồn mở miễn phí bản quyền nhưng tốn triển khai; viết riêng thường từ vài chục triệu đồng trở lên. Số liệu theo bảng giá công khai tháng 10/2026, có thể thay đổi.
Hai báo giá phần mềm quản lý kho chênh nhau mười lần chưa chắc vì một bên đắt, mà vì hai bên tính theo hai đơn vị khác nhau và gồm những khoản khác nhau. Bài này giải thích năm cách tính giá, đưa mặt bằng giá theo từng loại giải pháp, liệt kê các khoản ngoài bản quyền hay bị bỏ sót và hướng dẫn tính tổng chi phí ba năm bằng một ví dụ có số, để doanh nghiệp so sánh các phương án trên cùng mặt bằng.
Giá phần mềm quản lý kho được tính theo những cách nào?
Có năm cách tính đang dùng trên thị trường, và mỗi cách đặt rủi ro chi phí vào một chỗ khác nhau. Thuê bao theo cửa hàng hợp với bán lẻ vì số điểm bán ít thay đổi. Thuê bao theo người dùng hợp với kho doanh nghiệp, nhưng hoá đơn tăng theo số tài khoản. Mua một lần trả tiền trước nhiều, sau đó thường có phí bảo trì hằng năm. Mã nguồn mở không tốn bản quyền, tiền nằm ở triển khai. Viết riêng tính theo phạm vi công việc.
Khi nhận báo giá, việc đầu tiên là xác định đơn vị tính và kỳ tính. Một con số theo tháng cho mỗi người dùng không so trực tiếp được với một con số theo năm cho cả doanh nghiệp. Việc thứ hai là hỏi con số ấy đã gồm những gì: số kho, số mặt hàng, ứng dụng trên điện thoại, quét mã vạch, kết nối kế toán và hoá đơn điện tử, số giờ đào tạo. Hai báo giá chỉ so được sau khi quy về cùng phạm vi và cùng số năm.
- Thuê bao theo cửa hàng hoặc chi nhánh: trả theo tháng hay năm cho mỗi điểm bán.
- Thuê bao theo người dùng: trả theo số tài khoản, thường có gói tối thiểu.
- Mua một lần: trả giấy phép ban đầu, kèm phí bảo trì và nâng cấp theo năm.
- Mã nguồn mở cộng triển khai: bản quyền 0 đồng, trả công cấu hình, tuỳ biến, hạ tầng.
- Viết theo yêu cầu: tính theo phạm vi chức năng và số giai đoạn nghiệm thu.
Giá phần mềm quản lý kho hiện nay khoảng bao nhiêu?
Bảng dưới đây gom mặt bằng giá theo loại giải pháp, không theo tên đơn vị, dựa trên bảng giá công khai tháng 10/2026 và có thể thay đổi. Phần mềm bán hàng kèm kho cho cửa hàng nằm trong khoảng 170.000–1.000.000đ/tháng mỗi cửa hàng tuỳ gói. Phần mềm kho cho doanh nghiệp dạng thuê bao trong nước khởi điểm khoảng 5,9 triệu đồng/năm cho 2 người dùng; đào tạo và tư vấn triển khai tính riêng, có nơi niêm yết tư vấn triển khai từ 20 triệu đồng.
Với mã nguồn mở, ERPNext không thu phí bản quyền theo người dùng và Frappe Cloud niêm yết từ 5 USD/tháng cho một site. Odoo Community miễn phí bản quyền, còn Odoo Enterprise niêm yết bằng USD theo người dùng mỗi tháng. Phần mềm viết theo yêu cầu không có bảng giá chung, thường từ vài chục triệu đến vài trăm triệu đồng trở lên tuỳ phạm vi. Với hệ thống quản lý kho chuyên sâu (WMS), nhà cung cấp thường chỉ báo giá sau khảo sát.
| Loại giải pháp | Cách tính | Mức giá công khai | Thường chưa gồm |
|---|---|---|---|
| Bán hàng kèm kho cho cửa hàng | Thuê bao theo cửa hàng | Khoảng 170.000–1.000.000đ/tháng mỗi cửa hàng | Thiết bị quét, máy in nhãn, kết nối ngoài gói |
| Phần mềm kho cho doanh nghiệp | Thuê bao theo người dùng | Từ khoảng 5,9 triệu đồng/năm cho 2 người dùng | Đào tạo, tư vấn triển khai (có nơi từ 20 triệu đồng) |
| Mã nguồn mở tự vận hành | Bản quyền 0 đồng | Hạ tầng đám mây niêm yết từ 5 USD/tháng cho một site | Triển khai, tuỳ biến, bảo trì, sao lưu |
| Bản thương mại của mã nguồn mở | Thuê bao theo người dùng, niêm yết bằng USD | Theo bảng giá của hãng tại thời điểm mua | Triển khai, tuỳ biến, đào tạo |
| Viết theo yêu cầu | Theo phạm vi dự án | Thường từ vài chục triệu đến vài trăm triệu đồng trở lên | Hạ tầng, bảo trì sau bảo hành |
Những khoản ngoài bản quyền thường bị bỏ sót trong báo giá
Bản quyền hoặc thuê bao là dòng dễ thấy nhưng ít khi là dòng lớn ở kho doanh nghiệp. Triển khai gồm khảo sát quy trình, cấu hình kho và vị trí, phân quyền, mẫu phiếu, chuyển danh mục hàng và tồn đầu kỳ. Đào tạo gồm cả buổi học lẫn thời gian nhân viên làm chậm trong tuần đầu. Hai khoản này phụ thuộc số kho, số mã hàng và mức sạch của dữ liệu cũ, nên báo giá nghiêm túc thường cần một buổi khảo sát trước.
Nhóm thứ hai là vật tư và thiết bị, phần mềm không bao gồm: máy quét hoặc điện thoại cho thủ kho, máy in nhãn, giấy nhãn và mực, mạng không dây phủ đủ khu kệ. Nhóm thứ ba là chi phí chạy lâu dài: máy chủ hoặc dịch vụ đám mây, sao lưu, phí bảo trì hằng năm, phí nâng phiên bản và phí cho mỗi yêu cầu chỉnh sửa phát sinh. Uptech không bán thiết bị kho; phần mềm do Uptech triển khai có thể kết nối thiết bị theo phạm vi dự án.
- Khảo sát, cấu hình, chuyển dữ liệu danh mục và tồn đầu kỳ.
- Đào tạo người dùng và tài liệu hướng dẫn theo quy trình của kho.
- Thiết bị quét mã, máy in nhãn, vật tư nhãn dán cho hàng và vị trí.
- Hạ tầng: máy chủ hoặc đám mây, mạng trong kho, sao lưu.
- Kết nối phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, kênh bán hàng.
- Bảo trì, nâng cấp và chỉnh sửa sau khi nghiệm thu.
Cách tính tổng chi phí 3 năm của phần mềm quản lý kho, có ví dụ
Công thức: Tổng chi phí 3 năm = bản quyền hoặc thuê bao 3 năm + triển khai + tuỳ biến + hạ tầng 3 năm + đào tạo + bảo trì 3 năm. Chọn ba năm vì đủ dài để phí định kỳ lộ ra, và đủ ngắn để dự đoán được quy mô kho. Thiết bị và nhãn nên tính thành một dòng riêng vì phương án nào cũng cần. Sau khi cộng, chia cho 36 để ra chi phí bình quân mỗi tháng và so với khoản thất thoát, công đối soát mà phần mềm giúp giảm.
Ví dụ minh hoạ cách tính, không phải báo giá. Phương án A là thuê bao cho cửa hàng 300.000đ/tháng, tự cài đặt. Phương án B là thuê bao doanh nghiệp 5,9 triệu đồng/năm cho 2 người dùng, cộng tư vấn triển khai 20 triệu đồng. Phương án C là mã nguồn mở với các số giả định: triển khai 80 triệu đồng, hạ tầng 1 triệu đồng/tháng, bảo trì 10 triệu đồng/năm. Tổng ba năm lần lượt là 10,8 triệu, 37,7 triệu và 146 triệu đồng.
Ba con số trên không nói phương án nào nên chọn, vì ba phương án phục vụ ba quy mô khác nhau. Phương án A không có phân quyền nhiều cấp hay quản lý vị trí. Phương án B tăng tiền khi thêm người dùng. Phương án C trả trước nhiều nhưng không tăng theo số tài khoản và sửa được theo quy trình riêng. Doanh nghiệp nên thay số của chính mình vào bảng, thêm số người dùng dự kiến ở năm thứ ba, rồi mới so sánh.
| Khoản chi | A: thuê bao cửa hàng | B: thuê bao doanh nghiệp | C: mã nguồn mở + triển khai |
|---|---|---|---|
| Bản quyền, thuê bao 3 năm | 300.000đ × 36 = 10.800.000đ | 5.900.000đ × 3 = 17.700.000đ | 0đ |
| Triển khai, cấu hình | 0đ (tự cài đặt) | 20.000.000đ | 80.000.000đ |
| Hạ tầng 3 năm | Đã gồm trong thuê bao | Đã gồm trong thuê bao | 1.000.000đ × 36 = 36.000.000đ |
| Bảo trì 3 năm | Đã gồm trong thuê bao | Đã gồm trong thuê bao | 10.000.000đ × 3 = 30.000.000đ |
| Tổng 3 năm | 10.800.000đ | 37.700.000đ | 146.000.000đ |
| Bình quân mỗi tháng | 300.000đ | Khoảng 1.047.000đ | Khoảng 4.056.000đ |
Phần mềm quản lý kho giá rẻ: rẻ ở đâu, đánh đổi gì?
Giá thấp thường đến từ ba nguồn: gói dùng chung cho rất nhiều khách nên không tuỳ biến, giới hạn về người dùng và tính năng, và hỗ trợ ở mức tài liệu tự đọc. Với cửa hàng một điểm bán, ba điều này không gây trở ngại. Với kho có nhiều vị trí, hàng theo lô, hạn dùng hoặc quy trình duyệt riêng, phần mềm giá thấp buộc nhân viên ghi thêm ngoài sổ, và số liệu lại tách làm hai nơi.
Cách đánh giá thực tế là liệt kê năm đến bảy nghiệp vụ kho bắt buộc phải có, rồi chạy thử từng nghiệp vụ bằng dữ liệu thật trong thời gian dùng thử. Ví dụ: nhập hàng theo lô, chuyển kho giữa hai địa điểm, xuất theo hạn dùng, kiểm kê và điều chỉnh, in nhãn, xem báo cáo nhập xuất tồn theo kỳ. Phần mềm rẻ mà làm trọn danh sách này là lựa chọn hợp lý. Thiếu một nghiệp vụ cốt lõi thì mức giá thấp không còn ý nghĩa.
Yêu cầu báo giá phần mềm quản lý kho cần gửi kèm thông tin gì?
Báo giá chính xác cần đầu vào cụ thể. Nhà cung cấp cần biết quy mô, độ phức tạp của hàng hoá và những hệ thống phải kết nối. Gửi cùng một bản mô tả cho mọi bên giúp các báo giá nhận về có cùng phạm vi. Nên yêu cầu tách dòng: bản quyền hoặc thuê bao, triển khai, tuỳ biến, đào tạo, bảo trì, và ghi rõ điều kiện phát sinh. Báo giá gộp một con số khiến việc so sánh gần như không làm được.
Uptech chưa có bảng giá cố định cho dịch vụ triển khai phần mềm kho; chi phí được báo sau khảo sát nghiệp vụ. Dự án có hợp đồng, nghiệm thu theo giai đoạn, hoá đơn VAT điện tử, bàn giao tài khoản quản trị, tài liệu và mã nguồn phần tuỳ biến theo phạm vi hợp đồng. Doanh nghiệp có thể liên hệ hotline 0968 726 135 và chuẩn bị trước các thông tin dưới đây để buổi khảo sát ngắn hơn.
- Số kho, số địa điểm, có quản lý tới vị trí kệ hay không.
- Số mã hàng, đơn vị tính quy đổi, hàng có lô, hạn dùng, serial hay không.
- Số người dùng theo vai trò: thủ kho, kế toán kho, quản lý, người duyệt.
- Số phiếu nhập, xuất, chuyển kho bình quân mỗi ngày.
- Hệ thống cần kết nối: bán hàng, kế toán, hoá đơn điện tử, thiết bị quét.
- Hiện trạng dữ liệu: đang dùng Excel hay phần mềm nào, có xuất file được không.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh những điểm doanh nghiệp hay hỏi về chủ đề này.
Giá phần mềm quản lý kho là bao nhiêu?
Tuỳ loại. Theo bảng giá công khai tháng 10/2026, có thể thay đổi: phần mềm bán hàng kèm kho cho cửa hàng khoảng 170.000–1.000.000đ/tháng mỗi cửa hàng; phần mềm kho cho doanh nghiệp từ khoảng 5,9 triệu đồng/năm cho 2 người dùng, chưa gồm đào tạo và triển khai. Mã nguồn mở không tốn bản quyền. Viết riêng thường từ vài chục triệu đồng trở lên.
Vì sao báo giá phần mềm quản lý kho giữa các bên chênh nhau nhiều?
Vì khác đơn vị tính và khác phạm vi. Một bên tính theo cửa hàng mỗi tháng, bên khác tính theo người dùng mỗi năm, bên khác tính theo dự án. Phạm vi cũng khác: có hay không triển khai, chuyển dữ liệu, đào tạo, kết nối kế toán, bảo trì. Muốn so sánh, hãy quy mọi báo giá về tổng chi phí ba năm với cùng số kho và số người dùng.
Mua phần mềm quản lý kho một lần hay thuê bao thì lợi hơn?
Không có đáp án chung; phụ thuộc thời gian dùng và tốc độ tăng người dùng. Thuê bao trả ít lúc đầu, đã gồm hạ tầng và cập nhật, nhưng trả mãi và tăng theo tài khoản. Mua một lần trả trước nhiều, vẫn có phí bảo trì hằng năm và doanh nghiệp tự lo hạ tầng. Hãy tính tổng ba năm và năm năm cho cả hai rồi so.
Phần mềm quản lý kho mã nguồn mở có thật sự rẻ hơn không?
Rẻ hơn ở dòng bản quyền, chưa chắc rẻ hơn ở tổng chi phí. ERPNext và Odoo Community không thu phí bản quyền, nên chi phí không tăng theo số người dùng. Đổi lại doanh nghiệp trả công triển khai, tuỳ biến, hạ tầng và bảo trì. Phương án này có lợi khi nhiều người dùng, quy trình đặc thù và doanh nghiệp định dùng lâu dài.
Uptech báo giá phần mềm quản lý kho như thế nào?
Uptech báo giá sau khảo sát nghiệp vụ, chưa có bảng giá cố định. Báo giá tách theo hạng mục và giai đoạn nghiệm thu, có hợp đồng và hoá đơn VAT điện tử. Khi hoàn thành, Uptech bàn giao tài khoản quản trị, tài liệu và mã nguồn phần tuỳ biến theo phạm vi hợp đồng. Thiết bị kho như máy quét, máy in nhãn không nằm trong dịch vụ của Uptech.
Tài liệu chính thức được dẫn trong bài
- ERPNext – trang sản phẩm, giấy phép, phân hệfrappe.io/erpnext
- Odoo – bảng giáwww.odoo.com/vi_VN/pricing
- Odoo – so sánh phiên bản Community và Enterprisewww.odoo.com/page/editions
Nhờ Uptech khảo sát kho và đề xuất phần mềm
Gửi số mã hàng, số kho, loại hàng và phần mềm đang dùng. Uptech đề xuất loại phần mềm phù hợp, phạm vi triển khai và báo giá theo giai đoạn.
- Phản hồi trong ngày làm việc gần nhất
- Tư vấn trung lập: ERPNext, Odoo hoặc viết riêng
- Hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT điện tử