Liên hệ

    Trọng lượng quy đổi là gì? Công thức tính và 3 ví dụ có số

    Trả lời nhanh

    Trọng lượng quy đổi là số kilôgam tính từ thể tích kiện hàng: dài × rộng × cao (cm) chia cho một hệ số do đơn vị vận chuyển công bố. Cước tính theo số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi. Ví dụ với hệ số 5.000: kiện 60 × 40 × 50 cm nặng 12 kg quy đổi thành 24 kg.

    Khách cân kiện hàng ở nhà được 12 kg, lúc thanh toán lại thấy tính 24 kg: đây là nguồn khiếu nại quen thuộc của bưu cục và nhà xe ghép hàng. Nguyên nhân là trọng lượng quy đổi, cách tính cước theo chỗ kiện hàng chiếm trên xe. Bài này giải thích công thức, hệ số, ba ví dụ có số, quy tắc làm tròn và cách đặt ô nhập kích thước trên form tính cước.

    Phần 01

    Trọng lượng quy đổi là gì và vì sao phải quy đổi?

    Trọng lượng quy đổi là số kilôgam tính từ thể tích kiện hàng thay vì từ cân. Thùng xe, khoang hàng có hai giới hạn: tải trọng và thể tích. Một xe chở đầy thùng xốp sẽ hết chỗ khi mới dùng một phần nhỏ tải trọng; nếu chỉ tính cước theo cân, chuyến đó thu không đủ chi phí. Quy đổi đưa thể tích về cùng đơn vị với cân nặng để tính tiền trên một bảng cước.

    Ba thuật ngữ cần tách bạch. Trọng lượng thực là số đọc trên cân, gồm cả bao bì. Trọng lượng quy đổi là kết quả của công thức thể tích. Trọng lượng tính cước là số lớn hơn giữa hai số trên, sau khi làm tròn theo nấc. Demo tính cước trên trang thiết kế website logistics, vận tải của Uptech hiện đủ cả ba số để người gửi thấy kiện của mình bị tính theo số nào.

    Phần 02

    Công thức tính trọng lượng quy đổi

    Công thức: trọng lượng quy đổi (kg) = dài × rộng × cao (cm) ÷ hệ số. Ba cạnh đo bằng xentimét trên kiện đã đóng gói xong, tính cả pallet, khung gỗ, lớp chống sốc nếu có. Hệ số là con số do đơn vị vận chuyển công bố cho từng dịch vụ. Hệ số càng nhỏ thì cùng một kiện quy đổi ra càng nhiều kilôgam, tức cước càng cao với hàng cồng kềnh.

    Cách nhớ nhanh cho điều phối: lấy 1.000.000 chia cho hệ số sẽ ra số kilôgam ứng với một mét khối. Hệ số 4.000 nghĩa là một mét khối tính như 250 kg; hệ số 5.000 là 200 kg. Hàng nhẹ hơn ngưỡng đó bị tính theo thể tích, hàng đặc hơn thì tính theo cân. Thùng mì gói, gối nệm, đồ nhựa rỗng thường rơi vào nhóm đầu; bu lông, gạch men, nước đóng chai rơi vào nhóm sau.

    • Đo sau khi đóng gói, không đo món hàng bên trong.
    • Kiện tròn, kiện méo: đo theo hình hộp chữ nhật vừa đủ bao quanh.
    • Làm tròn từng cạnh theo quy tắc doanh nghiệp công bố.
    • Ghi kích thước và đơn vị đo trên phiếu gửi để kho đích đối chiếu.
    Phần 03

    Hệ số quy đổi thường gặp theo loại dịch vụ

    Hệ số quy đổi không phải quy định pháp luật; mỗi hãng, mỗi nhà xe tự công bố trong bảng cước của mình. Với kích thước tính bằng xentimét, các mức hay gặp trên bảng cước chuyển phát là 5.000 và 6.000. Demo của Uptech dùng số mẫu 4.000 cho ghép hàng đường bộ và nguyên xe, 5.000 cho chuyển phát nhanh, và ghi hệ số ngay cạnh tên dịch vụ.

    Vì hệ số khác nhau, cùng một kiện có thể bị tính khác nhau giữa hai dịch vụ của cùng một doanh nghiệp. Kiện 60 × 40 × 50 cm có thể tích 120.000 cm³: chia 4.000 ra 30 kg, chia 5.000 ra 24 kg, chia 6.000 ra 20 kg. Khi so báo giá, người gửi cần hỏi hệ số trước khi so đơn giá mỗi kilôgam. Trên website, hệ số phải là ô sửa được theo từng dịch vụ.

    Hệ số quy đổi và số kilôgam tương ứng (kích thước tính bằng cm; hệ số do từng doanh nghiệp tự công bố)
    Hệ số1 m³ tương đươngKiện 60 × 40 × 50 cmGặp ở đâu
    4.000250 kg30 kgSố mẫu của demo cho ghép hàng đường bộ, nguyên xe
    5.000200 kg24 kgSố mẫu của demo cho chuyển phát nhanh; hay gặp ở bảng cước chuyển phát
    6.000Khoảng 166,7 kg20 kgHay gặp ở bảng cước chuyển phát; không có trong demo
    Phần 04

    Trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi: 3 ví dụ tính

    Ví dụ 1, hàng nhẹ cồng kềnh: thùng gối 60 × 40 × 50 cm nặng 12 kg, gửi chuyển phát nhanh với hệ số mẫu 5.000. Quy đổi 120.000 ÷ 5.000 = 24 kg, gấp đôi cân thực, nên tính cước 24 kg. Ví dụ 2, hàng nặng gọn: thùng bu lông 40 × 30 × 25 cm nặng 40 kg, gửi ghép hàng đường bộ với hệ số mẫu 4.000. Quy đổi 30.000 ÷ 4.000 = 7,5 kg, nhỏ hơn cân thực, nên tính cước 40 kg.

    Ví dụ 3, lô ba kiện gửi ghép hàng với hệ số 4.000. Tính từng kiện rồi cộng: 60 + 28 + 36 = 124 kg. Tính cả lô: tổng cân thực 81 kg, tổng quy đổi 116 kg, lấy 116 kg. Hai cách lệch nhau 8 kg. Theo đơn giá mẫu 4.800đ/kg của tuyến liên vùng xa, cước chính là 595.200đ hoặc 556.800đ, chênh 38.400đ. Doanh nghiệp phải chọn một cách và ghi vào bảng cước; demo chỉ nhận một kiện mỗi lần tính.

    Ba ví dụ quy đổi trọng lượng (hệ số mẫu theo demo)
    KiệnKích thước (cm)Cân thựcHệ sốQuy đổiTính cước
    Ví dụ 1: thùng gối60 × 40 × 5012 kg5.00024 kg24 kg
    Ví dụ 2: thùng bu lông40 × 30 × 2540 kg4.0007,5 kg40 kg
    Ví dụ 3, kiện A80 × 60 × 5035 kg4.00060 kg60 kg
    Ví dụ 3, kiện B50 × 40 × 4028 kg4.00020 kg28 kg
    Ví dụ 3, kiện C120 × 40 × 3018 kg4.00036 kg36 kg
    Phần 05

    Làm tròn trọng lượng tính cước theo nấc như thế nào?

    Sau khi chọn số lớn hơn, trọng lượng được làm tròn lên theo nấc. Demo dùng nấc 0,5 kg: 1,8 kg thành 2 kg, 7,08 kg thành 7,5 kg, 30 kg giữ nguyên. Nấc làm tròn cũng do doanh nghiệp tự đặt; có thể chọn nấc nhỏ cho bưu kiện và nấc lớn hơn cho hàng ghép. Nấc càng thô thì cước càng dễ nhẩm, nhưng kiện nằm sát trên một nấc bị tính thêm nhiều hơn.

    Ví dụ về tác động: hộp 46 × 35 × 22 cm nặng 5 kg gửi chuyển phát nhanh liên vùng gần. Quy đổi 35.420 ÷ 5.000 = 7,08 kg. Với nấc 0,5 kg, tính 7,5 kg × 11.000đ = 82.500đ; với nấc 1 kg, tính 8 kg × 11.000đ = 88.000đ, chênh 5.500đ trên cùng một hộp. Ngoài nấc làm tròn còn có trọng lượng tối thiểu: demo tính dịch vụ nguyên xe từ 1.000 kg, lô 600 kg vẫn tính như 1.000 kg.

    Phần 06

    Đặt ô nhập kích thước trên form tính cước ra sao?

    Phần lớn người gửi lẻ không biết khái niệm quy đổi, nên form phải tự giải thích. Ba ô dài, rộng, cao đặt cạnh nhau, ghi đơn vị xentimét ngay trong ô, bàn phím số bật sẵn trên điện thoại. Ngay dưới là một dòng chữ cho biết kiện đang được tính theo cân thực hay theo quy đổi. Demo làm đúng như vậy, và giới hạn mỗi cạnh ở 300 cm để chặn số gõ nhầm.

    Công cụ tính cước có quy đổi thuộc gói website có tính cước và tra cứu vận đơn của Uptech, từ 80.000.000đ chưa VAT. Gói 30 triệu chỉ có bảng cước tĩnh, nên doanh nghiệp cần viết công thức và hệ số thành một đoạn ngay cạnh bảng. Nhập nhiều kiện trong một lần tính không có trong demo; nếu cần, phạm vi được chốt khi khảo sát. Uptech không vận chuyển hàng hoá và không làm thủ tục hải quan; hệ số và bảng cước do doanh nghiệp vận tải quyết định.

    • Hiện ba con số: trọng lượng thực, quy đổi, tính cước.
    • Ghi hệ số đang áp dụng cạnh tên dịch vụ.
    • Nhắc đo sau khi đóng gói, kèm hình minh hoạ ba cạnh.
    • Ghi rõ kết quả là ước tính, cước chính thức theo cân đo tại kho.
    FAQ

    Câu hỏi thường gặp

    Giải đáp nhanh những điểm công ty vận tải, giao nhận, chuyển phát, chuyển nhà và kho bãi hay hỏi về chủ đề này.

    Hàng nhẹ nhưng cồng kềnh tính cước theo cân nào?

    Theo trọng lượng quy đổi, nếu số này lớn hơn cân thực. Lấy dài × rộng × cao bằng xentimét chia cho hệ số của dịch vụ. Với hệ số mẫu 5.000, thùng 60 × 40 × 50 cm nặng 12 kg quy đổi thành 24 kg và bị tính cước 24 kg. Cách giảm cước là đóng gói sát món hàng, bỏ khoảng trống thừa trong thùng.

    Hệ số quy đổi 4.000, 5.000 hay 6.000 do ai quy định?

    Do từng đơn vị vận chuyển tự công bố trong bảng cước, không phải quy định pháp luật. Cùng một doanh nghiệp có thể dùng hệ số khác nhau cho đường bộ và chuyển phát nhanh. Vì vậy người gửi cần xem hệ số trước khi so giá, còn doanh nghiệp nên ghi hệ số cạnh bảng cước, trên form tính cước và trên phiếu gửi.

    Lô nhiều kiện thì quy đổi từng kiện hay cả lô?

    Cả hai cách đều được dùng và cho kết quả khác nhau. Trong ví dụ ba kiện của bài, tính từng kiện ra 124 kg, tính cả lô ra 116 kg. Tính từng kiện có lợi cho bên vận chuyển khi lô gồm cả kiện nặng lẫn kiện cồng kềnh. Doanh nghiệp nên chọn một cách, ghi rõ trong bảng cước và áp dụng giống nhau cho mọi khách.

    Số cân khách tự đo khác số cân tại kho thì tính theo số nào?

    Thông thường tính theo số cân, đo tại kho hoặc lúc tài xế nhận hàng, vì đó là số liệu doanh nghiệp chịu trách nhiệm. Con số khách nhập trên website chỉ để ước tính. Nên ghi điều này dưới kết quả tính cước và trên phiếu gửi, đồng thời lưu ảnh cân, ảnh đo khi chênh lệch đáng kể để có căn cứ trả lời khiếu nại.

    Nhận tư vấn & báo giá

    Nhận tư vấn website logistics theo bảng cước thật của doanh nghiệp

    Cho Uptech biết loại hình (vận tải, giao nhận, chuyển phát, chuyển nhà, kho bãi), các tuyến chính, sản lượng vận đơn mỗi tháng và cách đang báo giá, báo trạng thái cho khách. Chúng tôi đề xuất gói phù hợp, việc nên làm trước, kèm báo giá VND, hợp đồng và hoá đơn VAT.

    • Trao đổi qua hotline 0968 726 135 hoặc Zalo
    • Rà bảng cước theo vùng, nấc cân trước khi báo giá
    • Báo giá VND, hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT
    Nhận tư vấn & báo giá

    Miễn phí khảo sát. Phản hồi trong ngày làm việc gần nhất.

    Bạn cần loại website nào?

    Hoặc nhắn Zalo / gọi 0968 726 135