Cách tính cước vận chuyển: công thức 6 dòng và 3 ví dụ đủ số
Cách tính cước vận chuyển gồm 6 dòng: trọng lượng tính cước (số lớn hơn giữa cân thực và cân quy đổi), cước chính theo cặp vùng và nấc cân, phụ phí nhiên liệu, phí thu hộ, phí khai giá, tổng cước. Ví dụ ghép hàng đường bộ theo bảng cước mẫu: kiện 25 kg, 60 × 50 × 40 cm tính cước 30 kg, tổng 243.000đ.
Nhân viên báo giá của nhà xe, bưu cục hay công ty giao nhận thường tính cước bằng thói quen: nhìn kiện, hỏi tuyến, nhẩm ra một con số. Lên website, thói quen đó phải thành công thức mà khách tự chạy được. Bài này tách cước thành 6 dòng đúng như demo trên trang thiết kế website logistics, vận tải của Uptech, kèm bảng cước mẫu và ba ví dụ đủ số.
Cách tính cước vận chuyển gồm những dòng nào?
Một báo giá vận chuyển nội địa đọc được gồm sáu dòng, tính lần lượt từ trên xuống. Dòng đầu chưa phải tiền: nó xác định kiện hàng bị tính theo bao nhiêu kilôgam. Dòng hai tra bảng cước. Ba dòng tiếp theo là khoản thu thêm, mỗi khoản có cơ sở tính riêng. Dòng cuối cộng lại. Tách như vậy thì khi khách thắc mắc, nhân viên chỉ ra được dòng nào làm tổng tăng.
Các con số ở cột bên phải là số mẫu của demo, không phải mức của thị trường và không phải quy định pháp luật. Hệ số quy đổi, nấc cân, tỉ lệ phụ phí, mức thu hộ tối thiểu đều do từng doanh nghiệp tự công bố. Khi làm website thật, mỗi con số này là một ô trong trang quản trị để người được phân quyền sửa mà không cần gọi lập trình viên.
| Dòng | Công thức | Số mẫu trong demo |
|---|---|---|
| 1. Trọng lượng tính cước | Số lớn hơn giữa cân thực và dài × rộng × cao ÷ hệ số, làm tròn lên theo nấc | Hệ số 4.000 hoặc 5.000; nấc 0,5 kg |
| 2. Cước chính | Trọng lượng tính cước × đơn giá của cặp vùng và nấc cân, không thấp hơn cước tối thiểu | Theo bảng cước từng dịch vụ |
| 3. Phụ phí nhiên liệu | Cước chính × tỉ lệ | 10% |
| 4. Phí thu hộ | Tiền thu hộ × tỉ lệ, không thấp hơn mức tối thiểu | 1%, tối thiểu 15.000đ |
| 5. Phí khai giá | Giá trị khai báo × tỉ lệ | 0,5% |
| 6. Tổng cước | Cộng các dòng 2, 3, 4, 5 | Chưa gồm thuế |
Bảng giá cước vận chuyển theo vùng và nấc cân trông ra sao?
Bảng cước là một lưới: hàng là cặp vùng, cột là nấc cân. Demo chia ba vùng Bắc, Trung, Nam và gộp cặp vùng thành ba khoảng cách: nội vùng, liên vùng gần, liên vùng xa. Mỗi dịch vụ có bảng riêng. Bảng dưới là bảng mẫu của ghép hàng đường bộ; chuyển phát nhanh dùng nấc 5 kg và 30 kg, nguyên xe dùng nấc 2.000 kg và 5.000 kg.
Demo áp một đơn giá cho toàn bộ trọng lượng theo nấc mà kiện rơi vào. Cách này dễ hiểu nhưng có điểm gãy: theo bảng mẫu nội vùng, 50 kg là 50 × 3.000đ = 150.000đ, còn 51 kg là 51 × 2.400đ = 122.400đ. Doanh nghiệp cần chốt trước khi đưa bảng lên web: chấp nhận điểm gãy, đặt cước tối thiểu cho từng nấc, hoặc tính luỹ tiến từng phần.
| Khoảng cách vùng | Đến 50 kg | Trên 50 đến 300 kg | Trên 300 kg | Cước tối thiểu | Giao dự kiến |
|---|---|---|---|---|---|
| Nội vùng | 3.000đ | 2.400đ | 1.900đ | 60.000đ | 1–2 ngày |
| Liên vùng gần | 4.500đ | 3.600đ | 2.900đ | 90.000đ | 3–4 ngày |
| Liên vùng xa | 6.000đ | 4.800đ | 3.900đ | 120.000đ | 5–6 ngày |
Ví dụ tính cước cho ba dịch vụ: ghép hàng, nguyên xe, chuyển phát nhanh
Ví dụ 1, ghép hàng đường bộ từ miền Nam ra miền Bắc: kiện 25 kg, kích thước 60 × 50 × 40 cm, thu hộ 2.000.000đ, khai giá 5.000.000đ. Cân quy đổi 120.000 ÷ 4.000 = 30 kg, lớn hơn cân thực nên tính cước 30 kg. Cước chính 30 × 6.000đ = 180.000đ; nhiên liệu 18.000đ, thu hộ 20.000đ, khai giá 25.000đ. Tổng 243.000đ. Đây cũng là bộ số hiện sẵn khi mở demo.
Ví dụ 2, nguyên xe từ miền Nam ra miền Trung: lô 3.200 kg, khối hàng 300 × 200 × 200 cm, khai giá 100.000.000đ, không thu hộ. Cân quy đổi 12.000.000 ÷ 4.000 = 3.000 kg, nhỏ hơn cân thực nên tính 3.200 kg. Cước chính 3.200 × 2.100đ = 6.720.000đ, nhiên liệu 672.000đ, khai giá 500.000đ, tổng 7.892.000đ. Demo đặt mức tối thiểu 1.000 kg cho dịch vụ này: lô 600 kg vẫn tính như 1.000 kg.
Ví dụ 3, chuyển phát nhanh từ miền Nam ra miền Bắc: gói 1,2 kg, hộp 30 × 20 × 15 cm, thu hộ 450.000đ. Cân quy đổi 9.000 ÷ 5.000 = 1,8 kg, làm tròn lên 2 kg. Tính theo cân được 2 × 18.000đ = 36.000đ, thấp hơn cước tối thiểu 38.000đ nên cước chính là 38.000đ. Nhiên liệu 3.800đ. Phí thu hộ 1% chỉ là 4.500đ nên áp mức tối thiểu 15.000đ. Tổng 56.800đ.
| Dòng | Ghép hàng đường bộ | Nguyên xe | Chuyển phát nhanh |
|---|---|---|---|
| Tuyến | Nam → Bắc (liên vùng xa) | Nam → Trung (liên vùng gần) | Nam → Bắc (liên vùng xa) |
| Cân thực / cân quy đổi | 25 kg / 30 kg | 3.200 kg / 3.000 kg | 1,2 kg / 1,8 kg |
| Trọng lượng tính cước | 30 kg | 3.200 kg | 2 kg |
| Cước chính | 180.000đ | 6.720.000đ | 38.000đ (mức tối thiểu) |
| Phụ phí nhiên liệu 10% | 18.000đ | 672.000đ | 3.800đ |
| Phí thu hộ | 20.000đ | 0đ | 15.000đ (mức tối thiểu) |
| Phí khai giá | 25.000đ | 500.000đ | 0đ |
| Tổng cước | 243.000đ | 7.892.000đ | 56.800đ |
| Giao dự kiến | 5–6 ngày | 2–3 ngày | 2–3 ngày |
Nguyên chuyến, thuế và các khoản ngoài 6 dòng nằm ở đâu?
Demo tính nguyên xe theo kilôgam để ba dịch vụ dùng chung một khuôn. Ngoài thực tế, nhiều nhà xe báo nguyên chuyến theo tải trọng xe, quãng đường, điểm bốc dỡ. Giá kiểu đó nên đi qua form yêu cầu báo giá nhiều trường, có từ gói website thiết kế riêng của Uptech (từ 30 triệu); nhân viên trả lại một mẫu báo giá vận chuyển hàng hóa vẫn tách đủ từng dòng.
Tổng cước của demo chưa gồm thuế giá trị gia tăng, và thuế không phải một dòng của demo. Trên website thật, thuế là khoản doanh nghiệp tự cộng theo thuế suất mình đang áp dụng; kế toán của doanh nghiệp quyết định con số, không phải đơn vị làm web. Nên hiện thuế thành một dòng riêng sau tổng cước để khách doanh nghiệp đối chiếu với hoá đơn.
Các khoản không có trong demo như bốc xếp, giao tận tầng, lưu kho quá hạn, phí hoàn hàng cần tên, cơ sở tính và điều kiện áp dụng trong bảng phụ phí. Theo Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, website cho khách đặt đơn trực tuyến phải hiện chi tiết số tiền trước khi khách bấm đặt; quy định có thể thay đổi, cần đối chiếu văn bản hiện hành, Uptech không tư vấn pháp lý. Chi tiết ở bài “Phí COD là gì? Cách tính phí thu hộ, phụ phí nhiên liệu”.
Đưa bảng tính cước vận chuyển lên website như thế nào?
Có hai mức. Mức một là bảng cước tĩnh: bảng vùng × nấc cân và bảng phụ phí nhập trong trang quản trị, khách tự tra bằng mắt; có từ gói 30 triệu của Uptech. Mức hai là công cụ tính cước như demo: khách chọn vùng, dịch vụ, nhập cân nặng, kích thước, tiền thu hộ, giá trị khai và nhận đủ sáu dòng kèm số ngày giao dự kiến; có từ gói 80 triệu, làm trong 40–60 ngày làm việc.
Trước khi lập trình, bảng cước phải được chuẩn hoá. Tệp bảng tính đang gửi qua Zalo thường có ô gộp, ghi chú tay và ngoại lệ theo khách quen; công cụ không đọc được những thứ đó. Uptech, công ty công nghệ thành lập năm 2015 có văn phòng tại TP.HCM và Đà Nẵng, đối chiếu kết quả công cụ với cách nhân viên tính tay trên một bộ kiện mẫu trước khi bàn giao.
- Danh mục vùng: mỗi tỉnh, thành phố thuộc đúng một vùng.
- Đơn giá theo cặp vùng × nấc cân cho từng dịch vụ.
- Hệ số quy đổi, nấc làm tròn, trọng lượng tối thiểu.
- Tỉ lệ và mức tối thiểu của từng khoản thu thêm.
- Bộ 10–20 kiện mẫu kèm kết quả tính tay để đối chiếu.
Giữ bảng cước dễ cập nhật và khi nào chưa cần công cụ?
Bảng cước đổi thường xuyên hơn giao diện: phụ phí nhiên liệu đổi theo kỳ, đơn giá tuyến đổi theo mùa hàng, vùng mở thêm khi có đại lý mới. Ở gói 80 triệu, người được phân quyền sửa đơn giá, vùng và phụ phí trong trang quản trị, công cụ dùng ngay số mới. Nên giao quyền sửa cho một người và hiện ngày áp dụng ngay dưới bảng cước công khai.
Nhà xe chạy hai, ba tuyến cố định với một bảng giá ngắn có thể đăng bảng dạng ảnh trên trang mạng xã hội hoặc dùng bảng cước tĩnh. Công cụ tính cước đáng làm khi số cặp vùng và nấc cân đủ nhiều để khách không tự tra nổi, hoặc khi câu “gửi kiện này hết bao nhiêu” chiếm phần lớn thời gian của nhân viên. Kết quả trên web luôn là ước tính; cước chính thức theo cân đo tại kho.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh những điểm công ty vận tải, giao nhận, chuyển phát, chuyển nhà và kho bãi hay hỏi về chủ đề này.
Cước vận chuyển tính theo cân thực hay theo kích thước?
Theo số lớn hơn giữa hai cách. Cân thực là số trên cân; cân quy đổi là dài × rộng × cao chia cho hệ số do đơn vị vận chuyển công bố. Với hệ số mẫu 4.000, kiện 25 kg kích thước 60 × 50 × 40 cm quy đổi thành 30 kg nên tính cước 30 kg. Hàng nặng mà gọn thì tính theo cân thực.
Vì sao cùng một kiện mà hai nhà xe báo cước khác nhau?
Vì mỗi đơn vị tự đặt bảng cước, hệ số quy đổi, nấc cân, cước tối thiểu và các khoản thu thêm. Hai báo giá có đơn giá mỗi kilôgam bằng nhau vẫn lệch nếu một bên chia hệ số 4.000, bên kia chia 5.000. Muốn so đúng, người gửi nên xin báo giá tách dòng: trọng lượng tính cước, cước chính, từng phụ phí và tổng.
Bảng cước đổi thì website có phải lập trình lại không?
Không, nếu website có trang quản trị bảng cước. Ở gói 80 triệu của Uptech, người được phân quyền sửa đơn giá theo cặp vùng và nấc cân, tỉ lệ phụ phí nhiên liệu, mức thu hộ tối thiểu, tỉ lệ khai giá. Chỉ khi đổi cấu trúc, ví dụ thêm một loại phụ phí chưa từng có, mới cần lập trình thêm.
Uptech có nhận vận chuyển theo bảng cước trong demo không?
Không. Uptech không vận chuyển hàng hoá và không làm thủ tục hải quan; Uptech thiết kế website và công cụ cho doanh nghiệp logistics, vận tải. Vùng, đơn giá, hệ số và phụ phí trong demo là số minh hoạ để thử công cụ. Trên website thật, bảng cước do nhà xe, công ty giao nhận hoặc đơn vị chuyển phát nhập và chịu trách nhiệm.
Nhận tư vấn website logistics theo bảng cước thật của doanh nghiệp
Cho Uptech biết loại hình (vận tải, giao nhận, chuyển phát, chuyển nhà, kho bãi), các tuyến chính, sản lượng vận đơn mỗi tháng và cách đang báo giá, báo trạng thái cho khách. Chúng tôi đề xuất gói phù hợp, việc nên làm trước, kèm báo giá VND, hợp đồng và hoá đơn VAT.
- Trao đổi qua hotline 0968 726 135 hoặc Zalo
- Rà bảng cước theo vùng, nấc cân trước khi báo giá
- Báo giá VND, hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT