Bảng học phí trung tâm tiếng Anh: mẫu 6 cột và cách tính số tiền phải đóng
Bảng học phí trung tâm tiếng Anh là bảng công bố mức thu từng khoá, gồm 6 cột: khoá và trình độ, số buổi, học phí trọn khoá, học phí theo tháng, giáo trình và ngày áp dụng. Số tiền phải đóng = số buổi × đơn giá buổi − ưu đãi + giáo trình; ví dụ 48 buổi × 150.000đ, giảm 10%, giáo trình 350.000đ thì đóng 6.830.000đ.
Bài này dành cho giám đốc, kế toán và tư vấn viên của trung tâm đang phải trả lời cùng một câu hỏi về học phí hàng chục lần mỗi ngày. Nội dung gồm mẫu bảng 6 cột, công thức và một ví dụ tính từng dòng, phép so sánh giữa đóng trọn khoá và đóng theo tháng, cách công bố khoản đặt cọc giữ chỗ, mẫu thông báo học phí và phiếu thu. Số tiền trong bài là ví dụ, không phải mức thu của trung tâm nào.
Mẫu bảng học phí trung tâm tiếng Anh 6 cột
Một bảng học phí đọc được trên điện thoại chỉ nên có sáu cột. Cột khoá và trình độ để người học dò đúng dòng. Cột số buổi cho biết họ mua bao nhiêu thời lượng. Hai cột tiền, trọn khoá và theo tháng, đặt cạnh nhau để so. Cột giáo trình tách khỏi học phí vì người học lại đã có sách. Cột ngày áp dụng trả lời câu hỏi hay gây tranh cãi ở quầy: mức này tính từ đợt nào.
Ba dòng trong bảng là ví dụ và tính được ngược lại. Khoá nền tảng: 36 buổi × 140.000đ = 5.040.000đ, mỗi tháng 12 buổi nên đóng theo tháng là 1.680.000đ. Khoá thiếu nhi học hai buổi mỗi tuần: 32 buổi × 160.000đ = 5.120.000đ, mỗi tháng 8 buổi là 1.280.000đ. Khi tổng của cách đóng theo tháng bằng đúng học phí trọn khoá chưa ưu đãi, tư vấn viên không phải giải thích vì sao hai con số lệch nhau.
| Khoá và trình độ | Số buổi | Học phí trọn khoá | Học phí theo tháng | Giáo trình | Áp dụng từ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiếng Anh nền tảng | 36 buổi, 12 tuần | 5.040.000đ | 1.680.000đ × 3 tháng | 300.000đ | Đợt khai giảng tháng 11 |
| Giao tiếp trung cấp | 48 buổi, 16 tuần | 7.200.000đ | 1.800.000đ × 4 tháng | 350.000đ | Đợt khai giảng tháng 11 |
| Tiếng Anh thiếu nhi | 32 buổi, 16 tuần | 5.120.000đ | 1.280.000đ × 4 tháng | 400.000đ | Đợt khai giảng tháng 12 |
Công thức tính số tiền phải đóng của một khoá
Công thức chung: số tiền phải đóng = số buổi × đơn giá buổi − ưu đãi + giáo trình. Thứ tự các phép tính cần ghi rõ, vì giảm 10% trên học phí khác với giảm 10% trên cả học phí lẫn giáo trình. Trong ví dụ dưới, ưu đãi chỉ tính trên học phí, giáo trình thu đủ. Khoản đặt cọc giữ chỗ không phải một khoản thu thêm: nó được trừ vào lần đóng đầu, nên tổng phải đóng không đổi.
Ví dụ khoá giao tiếp trung cấp 48 buổi, đơn giá 150.000đ mỗi buổi, người học đăng ký sớm được giảm 10% và đã chuyển 500.000đ giữ chỗ. Bảng dưới tách bảy dòng, dòng sau tính được từ dòng trước. Đây cũng là cách trình bày nên dùng trên website và trong tin nhắn báo học phí: người học thấy từng dòng thì ít hỏi lại, và hai tư vấn viên không thể báo ra hai con số khác nhau.
| Dòng | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Học phí gốc | 48 buổi × 150.000đ | 7.200.000đ |
| Ưu đãi đăng ký sớm 10% | 7.200.000đ × 10% | −720.000đ |
| Học phí sau ưu đãi | 7.200.000đ − 720.000đ | 6.480.000đ |
| Giáo trình | Thu một lần, không giảm | 350.000đ |
| Số tiền phải đóng | 6.480.000đ + 350.000đ | 6.830.000đ |
| Đặt cọc giữ chỗ đã chuyển | Trừ vào lần đóng đầu | −500.000đ |
| Còn phải đóng khi nhập học | 6.830.000đ − 500.000đ | 6.330.000đ |
Đóng trọn khoá hay đóng theo tháng: so trên cùng một khoá
Vẫn khoá 48 buổi ở trên, học ba buổi mỗi tuần trong 16 tuần. Đóng theo tháng là 12 buổi × 150.000đ = 1.800.000đ, bốn tháng thành 7.200.000đ. Giả sử trung tâm chỉ áp dụng ưu đãi đăng ký sớm cho người đóng trọn khoá: người đóng theo tháng trả tổng 7.200.000đ + 350.000đ = 7.550.000đ, nhiều hơn 720.000đ so với cách kia. Tháng đầu họ đóng 1.800.000đ + 350.000đ = 2.150.000đ, trừ 500.000đ đặt cọc còn 1.650.000đ; ba tháng sau mỗi tháng 1.800.000đ.
Với ưu đãi nhóm từ 3 người ở mức ví dụ 15%, mỗi người được giảm 1.080.000đ, học phí còn 6.120.000đ, cộng giáo trình là 6.470.000đ. Trung tâm cần viết rõ hai ưu đãi có cộng dồn hay không. Bản demo trên trang ngành của Uptech cho chọn một trong hai cách đóng và một ưu đãi mẫu mỗi lần, rồi hiện bảng tách học phí cùng khoản đặt cọc; học phí mẫu trong demo là minh hoạ, không phải khoá 48 buổi của ví dụ này.
| Cách đóng | Tổng phải đóng | Lần đầu sau khi trừ đặt cọc | Các lần sau |
|---|---|---|---|
| Trọn khoá, có ưu đãi đăng ký sớm | 6.830.000đ | 6.330.000đ | Không còn |
| Theo tháng, không ưu đãi | 7.550.000đ | 1.650.000đ | 3 lần, mỗi lần 1.800.000đ |
Đặt cọc giữ chỗ và cách thu qua VietQR
Khoản đặt cọc giữ chỗ cần ba câu công bố trước khi người học chuyển tiền: số tiền, hạn đóng phần còn lại và trường hợp nào được hoàn. Thiếu câu thứ ba là nguồn tranh cãi thường gặp khi người học đổi ý. Bản demo chỉ hiện khoản đặt cọc mẫu trong bảng tách học phí, không tạo mã và không nhận thanh toán. Cách viết điều kiện hoàn được bàn riêng ở bài “Chính sách hoàn học phí, bảo lưu: 3 mẫu và cách tính”.
Khi xây website thật, gói Website có công cụ tuyển sinh từ 80.000.000đ hiện mã VietQR điền sẵn số tiền đặt cọc và nội dung chuyển khoản; kế toán đối soát tay rồi xác nhận. Cổng thanh toán trực tuyến tự ghi nhận khoản đã thu thuộc gói nền tảng từ 120.000.000đ, phí cổng trả cho nhà cung cấp. Ở gói khởi đầu và gói thiết kế riêng, bảng học phí là bảng nhập tay, không có phần tính và không có thanh toán. Các mức giá đều chưa VAT.
Mẫu thông báo học phí và phiếu thu học phí trung tâm tiếng Anh
Thông báo học phí là văn bản có ngày, gửi cho học viên đang học và đăng trên website mỗi khi mức thu thay đổi. Năm dòng dưới đây là khung tối thiểu. Nên giữ lại bản cũ kèm ngày hết áp dụng thay vì ghi đè, vì học viên đóng theo tháng từ đợt trước có thể vẫn theo mức cũ. Mục chính sách học phí dạng trang nội dung có ngày áp dụng đã nằm trong gói Website khởi đầu.
Phiếu thu học phí là chứng từ trung tâm giao cho người nộp tiền. Một phiếu đủ dùng có tám mục: số phiếu, ngày thu, họ tên học viên, mã lớp, nội dung thu (học phí tháng mấy hoặc trọn khoá, giáo trình), số tiền bằng số và bằng chữ, hình thức thu, chữ ký người thu. Với lớp thiếu nhi nên ghi thêm tên phụ huynh nộp tiền. Việc xuất hoá đơn và nghĩa vụ thuế, trung tâm làm theo hướng dẫn của kế toán; bài này không bàn.
- Tên khoá, trình độ, số buổi và thời lượng mỗi buổi.
- Mức thu trọn khoá, mức thu theo tháng và khoản giáo trình.
- Ưu đãi đang áp dụng, điều kiện hưởng và hạn cuối.
- Khoản đặt cọc giữ chỗ, hạn đóng phần còn lại, điều kiện hoàn.
- Ngày bắt đầu áp dụng và nơi nhận thắc mắc về học phí.
Trung tâm có phải công khai mức thu học phí không?
Quy chế kèm Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT cho trung tâm ngoại ngữ, tin học tự xác định và công khai mức thu học phí theo khoá học. Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT yêu cầu cơ sở giáo dục thường xuyên công khai trên trang thông tin điện tử các khoản thu và mức thu theo khoá học trước khi tuyển sinh; mức áp dụng chi tiết cho trung tâm tư thục nên hỏi Sở Giáo dục và Đào tạo. Quy định có thể thay đổi, cần đối chiếu văn bản hiện hành; Uptech không tư vấn pháp lý. Phần giải thích đầy đủ nằm ở bài “Giấy phép trung tâm ngoại ngữ: website cần công khai gì?”.
Về mặt tuyển sinh, bảng học phí công khai còn lọc giúp người hỏi: ai nhắn tin sau khi xem bảng là người đã chấp nhận mức thu. Uptech không dạy học và không cấp chứng chỉ; Uptech thiết kế website và công cụ tuyển sinh cho trung tâm đào tạo, nên mức thu, ưu đãi và điều kiện hoàn do trung tâm quyết định và nhập. Học phí của trường mầm non, phổ thông có cách tính khác và thuộc trang thiết kế website trường học.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh những điểm trung tâm ngoại ngữ, tin học, gia sư, luyện thi, dạy nghề và kỹ năng hay hỏi về chủ đề này.
Bảng giá học phí trung tâm tiếng Anh nên ghi theo khoá hay theo buổi?
Nên ghi theo khoá và kèm số buổi, để người học tự chia ra đơn giá buổi. Ghi riêng đơn giá buổi khiến con số trông nhỏ nhưng người học không biết tổng phải chuẩn bị. Ghi riêng tổng khoá lại khó so giữa khoá 36 buổi và 48 buổi. Bảng có cả ba thông tin: số buổi, học phí trọn khoá, học phí theo tháng là dễ đọc hơn cả.
Ưu đãi đăng ký sớm và ưu đãi nhóm có cộng dồn được không?
Việc này do trung tâm tự quy định, miễn là viết rõ trước khi thu. Cách dễ quản lý là mỗi học viên hưởng một ưu đãi có lợi hơn. Nếu cho cộng dồn, cần nói rõ cộng hai tỉ lệ hay giảm lần lượt, vì hai cách ra hai số khác nhau. Trong ví dụ của bài, 10% và 15% trên học phí 7.200.000đ lần lượt là 720.000đ và 1.080.000đ.
Học phí đóng theo tháng tính theo số buổi thực học hay chia đều?
Cả hai cách đều dùng được, nhưng phải chọn một và ghi trên bảng. Chia đều theo tháng dễ nhớ, dễ thu. Tính theo số buổi thực học của tháng thì chính xác hơn khi tháng có ngày nghỉ lễ, nhưng mỗi tháng một số tiền khác nhau. Ví dụ trong bài dùng cách chia đều: 48 buổi trong bốn tháng, mỗi tháng 12 buổi, mỗi tháng 1.800.000đ.
Website tự tính học phí theo cách đóng và ưu đãi thuộc gói nào của Uptech?
Thuộc gói Website có công cụ tuyển sinh, giá từ 80.000.000đ chưa VAT, làm trong 40–60 ngày làm việc. Kế toán nhập mức thu, ưu đãi và khoản đặt cọc trong trang quản trị; website hiện từng dòng tiền theo lựa chọn của người học. Gói từ 9.900.000đ và từ 30.000.000đ chỉ có bảng học phí nhập tay. Thành lập năm 2015, Uptech ký hợp đồng, nghiệm thu và xuất hoá đơn VAT điện tử cho từng dự án.
Nhận tư vấn website theo đúng cách trung tâm đang tuyển sinh
Cho Uptech biết trung tâm dạy gì, có mấy cơ sở, mỗi đợt mở khoảng bao nhiêu lớp và người đăng ký đang đến từ đâu (tin nhắn trang, quảng cáo, giới thiệu…). Chúng tôi đề xuất gói phù hợp, nói rõ phần nào nên làm trước, phần nào phần mềm đang dùng đã đủ, kèm báo giá VND, hợp đồng và hoá đơn VAT.
- Phản hồi trong ngày làm việc kế tiếp
- Tư vấn miễn phí cách đưa quy tắc xếp mức và lịch lớp của trung tâm lên website
- Báo giá VND, hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT