Cách tính trọng lượng thép tấm, thép hộp, thép ống và thép tròn đặc
Cách tính trọng lượng thép dựa trên khối lượng riêng 7,85 g/cm³. Thép tấm (kg) = dài (m) × rộng (m) × dày (mm) × 7,85. Thép hộp (kg/m) = (a + b − 2t) × 2 × t × 0,00785. Thép ống (kg/m) = (D − t) × t × 0,02466. Thép tròn đặc (kg/m) = D × D × 0,006165. Các kích thước mặt cắt tính bằng mm.
Thủ kho, nhân viên mua hàng và kỹ sư bóc tách đều cần con số này để đặt xe, tính tiền vật liệu và kiểm tra tải bàn máy. Bài này đưa bốn công thức, mỗi công thức một ví dụ tính tay, bảng khối lượng riêng của thép carbon, inox 304, nhôm 6061, lý do kết quả lệch với bảng tra của nhà sản xuất và cách đặt công cụ tính lên website.
Bốn công thức tính trọng lượng thép và bảng hệ số
Cả bốn công thức đều là một phép tính: thể tích nhân khối lượng riêng. Thép carbon có khối lượng riêng 7,85 g/cm³, tức 7.850 kg mỗi mét khối. Một tấm thép rộng 1 m², dày 1 mm có thể tích 1.000 cm³ nên nặng 7,85 kg; vì vậy công thức thép tấm dùng thẳng số 7,85 khi dài, rộng tính bằng mét và dày tính bằng mm.
Với thép hình, người ta tính khối lượng mỗi mét dài: diện tích mặt cắt (mm²) × 7,85 ÷ 1.000, tức nhân với 0,00785. Hai hệ số còn lại chỉ là 0,00785 đã nhân sẵn với số pi: 0,02466 cho ống tròn (pi × 0,00785) và 0,006165 cho thép tròn đặc (pi ÷ 4 × 0,00785). Nhớ được gốc này thì không cần thuộc bảng.
| Loại thép | Công thức | Hệ số | Đơn vị kết quả |
|---|---|---|---|
| Thép tấm | Dài (m) × rộng (m) × dày (mm) × 7,85 | 7,85 | kg mỗi tấm |
| Thép hộp vuông, chữ nhật | (a + b − 2t) × 2 × t × 0,00785 | 0,00785 | kg mỗi mét |
| Thép ống tròn | (D − t) × t × 0,02466 | 0,02466 | kg mỗi mét |
| Thép tròn đặc | D × D × 0,006165 | 0,006165 | kg mỗi mét |
Cách tính trọng lượng thép tấm, có ví dụ
Công thức: khối lượng (kg) = dài (m) × rộng (m) × dày (mm) × 7,85. Ví dụ một tấm khổ 1.500 × 3.000 mm, dày 5 mm: 1,5 × 3 × 5 × 7,85 = 176,625 kg. Một kiện 10 tấm như vậy nặng 1.766,25 kg, đủ để biết cần xe tải cỡ nào và xe nâng của xưởng có nhấc nổi cả kiện hay phải dỡ từng tấm.
Với chi tiết cắt từ tấm, cách tính giống hệt. Một bản mã 200 × 200 mm dày 10 mm nặng 0,2 × 0,2 × 10 × 7,85 = 3,14 kg; 400 bản mã nặng 1.256 kg. Đây là khối lượng thành phẩm. Khối lượng phôi phải mua cao hơn vì hao hụt xếp hình và mép tấm; khi báo giá, xưởng tính phần này bằng một tỉ lệ hao hụt cộng vào tiền vật liệu.
Cách tính trọng lượng thép hộp và thép ống tròn
Thép hộp: kg/m = (a + b − 2t) × 2 × t × 0,00785, trong đó a, b là hai cạnh ngoài và t là độ dày thành. Ví dụ hộp 40 × 80 × 2 mm: (40 + 80 − 4) × 2 × 2 = 464 mm²; 464 × 0,00785 = 3,6424 kg/m. Một cây dài 6 m nặng 21,854 kg; 50 cây nặng khoảng 1.092,7 kg.
Thép ống tròn: kg/m = (D − t) × t × 0,02466, với D là đường kính ngoài. Ví dụ ống đường kính 60 mm, dày 2 mm: (60 − 2) × 2 × 0,02466 = 2,8606 kg/m; cây 6 m nặng 17,163 kg. Lỗi hay gặp là lấy đường kính trong thay cho đường kính ngoài đo thực; với ống này, lệch 1 mm đường kính đã làm kết quả đổi gần 2%.
Cách tính trọng lượng thép tròn đặc
Thép tròn đặc: kg/m = D × D × 0,006165, D là đường kính tính bằng mm. Ví dụ thanh đường kính 20 mm: 20 × 20 × 0,006165 = 2,466 kg/m; một thanh dài 6 m nặng 14,796 kg. Vì khối lượng tăng theo bình phương đường kính, thanh đường kính 40 mm nặng gấp bốn lần thanh 20 mm cùng chiều dài: 40 × 40 × 0,006165 = 9,864 kg/m.
Công thức này cũng dùng để tính phôi cho chi tiết tiện. Một trục cần phôi đường kính 50 mm, dài 300 mm nặng 50 × 50 × 0,006165 × 0,3 = 4,624 kg. Con số ấy cho biết tiền phôi phải mua và chi tiết có nằm trong tải cho phép của máy tiện hay không. Nên ghi khối lượng phôi vào yêu cầu báo giá.
Khối lượng riêng của thép carbon, inox 304 và nhôm 6061
Ba vật liệu tấm hay gặp ở xưởng gia công có khối lượng riêng khác nhau: thép carbon 7,85 g/cm³, inox 304 là 7,93 g/cm³ và nhôm 6061 là 2,70 g/cm³. Để đổi công thức sang vật liệu khác, thay 7,85 bằng khối lượng riêng tương ứng, hoặc nhân kết quả của thép với hệ số quy đổi: khoảng 1,01 cho inox 304 và 0,344 cho nhôm 6061.
Cùng tấm 1.500 × 3.000 × 5 mm ở ví dụ trên: thép carbon nặng 176,625 kg, inox 304 nặng 1,5 × 3 × 5 × 7,93 = 178,425 kg, nhôm 6061 nặng 1,5 × 3 × 5 × 2,70 = 60,75 kg. Chênh lệch cân nặng giữa thép và inox nhỏ, nhưng theo bảng giá các đại lý công bố, mỗi kg inox 304 đắt gấp nhiều lần thép tấm thường.
| Vật liệu | Khối lượng riêng | Tấm 1.500 × 3.000 × 5 mm | Hệ số so với thép |
|---|---|---|---|
| Thép carbon | 7,85 g/cm³ | 176,625 kg | 1,00 |
| Inox 304 | 7,93 g/cm³ | 178,425 kg | 1,01 |
| Nhôm 6061 | 2,70 g/cm³ | 60,75 kg | 0,344 |
Vì sao kết quả tính lệch với bảng tra của nhà sản xuất?
Công thức cho khối lượng lý thuyết của một hình học lý tưởng. Thép hộp thật có góc bo tròn, nên mặt cắt ít thép hơn hình chữ nhật góc vuông trong công thức; kết quả tính tay vì vậy thường cao hơn bảng tra vài phần trăm. Độ dày thực tế cũng dao động trong dung sai cho phép, và cây thép có độ dày thực thấp hơn danh nghĩa sẽ nhẹ hơn con số tính ra.
Hai nguyên nhân còn lại: lớp mạ kẽm làm ống, hộp mạ nặng hơn thép đen cùng quy cách; khối lượng riêng của mỗi mác thép hơi khác con số 7,85. Vì vậy khối lượng tính theo công thức dùng để dự toán, đặt xe và kiểm tra năng lực máy. Khi mua bán theo kg, hai bên căn cứ vào cân thực tế hoặc bảng khối lượng của nhà sản xuất ghi trong hợp đồng.
Đặt công cụ tính trọng lượng thép lên website bán thép hoặc website xưởng thế nào?
Bản demo trên trang thiết kế website cơ khí của Uptech cho thấy hai cách đặt. Chế độ báo giá gia công tấm tính khối lượng chi tiết tấm cho thép carbon, inox 304, nhôm 6061. Chế độ kiểm tra năng lực máy có một máy tính nhỏ: nhập cạnh và độ dày là ra kg mỗi mét của thép hộp hoặc thép ống tròn. Thép tròn đặc không có ô tính trong demo; công thức và ví dụ nằm ở mục trên.
Trong các gói của Uptech, máy tính khối lượng như bản demo thuộc gói website có công cụ báo giá gia công từ 80.000.000đ, chưa VAT 10%. Bảng giá thép theo quy cách có tính thành tiền đơn hàng là hạng mục riêng, chốt sau khảo sát; bài về thiết kế website sắt thép cùng cụm nói kỹ phần đó. Công ty chỉ bán vài quy cách cho khách quen thì chưa cần công cụ: một bảng tra kg mỗi cây đăng dưới dạng nội dung trang là đủ. Uptech không gia công cơ khí và không bán vật tư; Uptech thiết kế website và công cụ báo giá cho doanh nghiệp cơ khí, sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh những điểm xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất, công ty sắt thép, nhựa, bao bì và thiết bị công nghiệp hay hỏi về chủ đề này.
1 m² thép tấm dày 1 mm nặng bao nhiêu kg?
Nặng 7,85 kg với thép carbon. Từ đó nhân theo độ dày: 1 m² dày 2 mm nặng 15,7 kg, dày 3 mm nặng 23,55 kg, dày 10 mm nặng 78,5 kg. Với inox 304 con số gốc là 7,93 kg, với nhôm 6061 là 2,70 kg cho mỗi m² dày 1 mm. Đây là khối lượng lý thuyết.
Thép hộp vuông 50 × 50 dày 2 mm nặng bao nhiêu kg mỗi mét?
Khoảng 3,014 kg mỗi mét: (50 + 50 − 4) × 2 × 2 × 0,00785 = 384 × 0,00785 = 3,0144 kg/m; một cây 6 m nặng khoảng 18,086 kg. Đây cũng là quy cách điền sẵn trong máy tính thép hộp của bản demo.
Thép tròn đặc phi 10 nặng bao nhiêu kg một mét?
Khoảng 0,617 kg mỗi mét: 10 × 10 × 0,006165 = 0,6165 kg/m. Một cây dài 11,7 m nặng khoảng 7,213 kg. Cùng cách tính, phi 12 nặng 0,888 kg/m và phi 16 nặng 1,578 kg/m. Công thức áp dụng cho thép tròn trơn; với thép vằn có gân, nên lấy khối lượng theo bảng của nhà sản xuất.
Trọng lượng và khối lượng thép khác nhau thế nào?
Trong mua bán thép, hai từ được dùng như nhau và đều chỉ số kg. Về vật lý, khối lượng đo bằng kg, còn trọng lượng là lực hút của Trái Đất lên vật, đo bằng newton. Bảng tra và phiếu cân đều ghi kg, nên các công thức trong bài cho ra khối lượng.
Nhận tư vấn website cơ khí theo máy móc và cách báo giá thật của xưởng
Ba thông tin đủ để bắt đầu: xưởng gia công theo bản vẽ, sản xuất sản phẩm riêng hay thương mại sắt thép, thiết bị; đang có những công nghệ và bao nhiêu máy; yêu cầu báo giá hiện đến qua Zalo, email hay sàn B2B. Từ đó Uptech gợi ý gói và công cụ nên dựng trước, gửi kèm bảng chi phí bằng VND.
- Trả lời chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp
- Góp ý không tính phí cho bảng máy và các trường của form nhận bản vẽ
- Có hợp đồng, biên bản nghiệm thu và hoá đơn VAT điện tử