Thiết kế website sắt thép: bảng giá theo ngày và công cụ tính trọng lượng
Thiết kế website sắt thép là dựng trang web cho công ty thương mại thép, inox, nhôm, nơi khách tra quy cách, xem bảng giá có ngày hiệu lực và biết khối lượng. Tại Uptech, danh mục theo quy cách và bảng giá đăng tay thuộc gói từ 30.000.000đ, cột kg mỗi mét, kg mỗi cây nhập sẵn; máy tính khối lượng thuộc gói từ 80.000.000đ, chưa VAT.
Khách mua thép hỏi ba câu: có quy cách này không, hôm nay bao nhiêu một ký, cả đơn nặng bao nhiêu để gọi xe. Website sắt thép làm tốt khi trả lời được cả ba mà không cần nhân viên nhắn lại. Bài này nêu các trường dữ liệu của một quy cách, cách trình bày bảng giá theo ngày, công thức thành tiền có ví dụ, cách hiện chứng chỉ theo lô, và khi nào gửi bảng giá qua Zalo vẫn là đủ.
Website sắt thép khác website xưởng cơ khí ở điểm nào?
Công ty thương mại thép bán hàng có sẵn theo quy cách, không bán giờ máy. Khách là xưởng cơ khí, nhà thầu, nhà máy; họ biết rõ mình cần hộp 40 × 80 dày 2 mm hay tấm 3 mm, chỉ cần biết còn hàng không, giá hôm nay và khối lượng. Vì vậy trung tâm của website là danh mục theo quy cách và bảng giá, không phải trang năng lực máy.
Giá thép đổi theo ngày, nên điều khách sợ là bảng giá cũ. Một bảng giá không ghi ngày khiến họ vẫn phải nhắn hỏi lại, tức website chưa làm được việc. Điểm khác thứ hai là đơn vị: cùng một cây thép có thể bán theo cây, theo ký hoặc theo mét, nên mỗi quy cách phải có sẵn kg mỗi mét và kg mỗi cây để khách tự quy đổi.
Một quy cách thép trên website cần những trường dữ liệu nào?
Mỗi dòng hàng nên có đủ mười trường trong bảng dưới. Ví dụ dùng thép hộp chữ nhật 40 × 80 × 2 mm, cây dài 6 m. Khối lượng mỗi mét tính theo công thức (a + b − 2t) × 2 × t × 0,00785, tức (40 + 80 − 4) × 2 × 2 × 0,00785 = 3,6424 kg; cây 6 m nặng 3,6424 × 6 = 21,854 kg. Công thức coi góc hộp là vuông nên thường cao hơn bảng tra của nhà sản xuất vài phần trăm.
Mác thép và tiêu chuẩn là hai trường khách kỹ thuật đọc trước tiên, nhưng cũng là hai trường dễ ghi sai. Chỉ ghi đúng theo chứng chỉ của lô hàng đang bán, không ghi theo thói quen gọi tên. Trường “cách tính tiền” cần nói rõ bán theo cân thực tế hay theo khối lượng lý thuyết, vì hai cách cho hai con số khác nhau trên cùng một đơn và là nguồn tranh cãi quen thuộc khi giao hàng.
| Trường dữ liệu | Ví dụ | Ghi chú khi nhập |
|---|---|---|
| Nhóm hàng | Thép hộp chữ nhật | Dùng làm bộ lọc danh mục |
| Mác thép | Theo chứng chỉ của lô, ví dụ SS400 với thép tấm | Không ghi theo thói quen gọi tên |
| Tiêu chuẩn sản xuất | Theo công bố của nhà sản xuất | Ghi số hiệu tiêu chuẩn, không ghi chung chung |
| Kích thước | 40 × 80 × 2 mm | Tách ba ô để khách lọc theo cạnh và độ dày |
| Chiều dài cây | 6 m | Ghi rõ có nhận cắt theo yêu cầu không |
| Khối lượng mỗi mét | 3,6424 kg/m (theo công thức) | Nói rõ là số lý thuyết hay số bảng tra |
| Khối lượng mỗi cây | 21,854 kg | Bằng kg/m nhân chiều dài cây |
| Bề mặt | Đen hoặc mạ kẽm | Hai bề mặt là hai dòng giá khác nhau |
| Đơn vị bán và cách tính tiền | Theo kg, cân thực tế | Hoặc theo cây với khối lượng lý thuyết |
| Chứng chỉ theo lô | Có CO, CQ của lô | Gắn tệp vào đúng lô, không gắn chung cho cả mã hàng |
Bảng giá thép trên website nên ghi ngày hiệu lực thế nào?
Dòng đầu bảng giá cần ba thông tin: ngày áp dụng, giá đã gồm VAT hay chưa, giao tại kho hay giao tận nơi. Khi sửa giá, bảng cũ nên được lưu lại chứ không ghi đè. Gói website công ty cơ khí, nhà máy từ 30.000.000đ của Uptech có bảng giá đăng tay kèm ngày hiệu lực: nhân viên sửa số trong trang quản trị và đổi ngày ở đầu bảng.
Bảng dưới là một mẫu trình bày với đơn giá ví dụ. Giá mỗi cây bằng khối lượng nhân đơn giá: hộp 40 × 80 × 2 mm là 21,854 × 18.000đ = 393.372đ; ống tròn đường kính 60 mm dày 2 mm nặng (60 − 2) × 2 × 0,02466 = 2,8606 kg mỗi mét, cây 6 m nặng 17,163 kg, giá 308.934đ. Riêng thép tấm SS400, một đại lý công bố mức 13.000đ–17.000đ mỗi kg tuỳ độ dày (trang nguồn không ghi ngày và VAT), nên ví dụ lấy 15.000đ.
| Quy cách | Khối lượng | Đơn giá ví dụ | Giá mỗi cây hoặc tấm |
|---|---|---|---|
| Thép hộp 40 × 80 × 2 mm, cây 6 m | 21,854 kg | 18.000đ/kg | 393.372đ |
| Thép ống tròn 60 × 2 mm, cây 6 m | 17,163 kg | 18.000đ/kg | 308.934đ |
| Thép tấm SS400 dày 3 mm, 1.500 × 6.000 mm | 211,95 kg | 15.000đ/kg | 3.179.250đ |
Thành tiền một đơn thép tính theo công thức nào?
Công thức: thành tiền = số cây × kg mỗi cây × đơn giá + phí vận chuyển. Ví dụ một xưởng cơ khí đặt 120 cây hộp 40 × 80 × 2 mm và 50 cây ống 60 × 2 mm, đơn giá ví dụ 18.000đ mỗi kg, phí vận chuyển ví dụ 1.500.000đ một chuyến. Hộp: 120 × 21,854 = 2.622,48 kg, thành 47.204.640đ. Ống: 50 × 17,163 = 858,15 kg, thành 15.446.700đ. Cộng hàng 62.651.340đ, thêm vận chuyển là 64.151.340đ, chưa VAT.
Tổng khối lượng 2.622,48 + 858,15 = 3.480,63 kg, gần 3,5 tấn, cũng là con số khách cần để biết phải gọi cỡ xe nào. Công cụ tính thành tiền theo quy cách như vậy là hạng mục riêng tại Uptech, chốt sau khảo sát và làm trên nền gói từ 80.000.000đ trở lên. Bản demo trên trang thiết kế website cơ khí, sản xuất chỉ tính kg mỗi mét của thép hộp, thép ống tròn và khối lượng chi tiết tấm; demo không tính tiền một đơn thép.
| Dòng hàng | Số lượng | Tổng khối lượng | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Thép hộp 40 × 80 × 2 mm, 21,854 kg mỗi cây | 120 cây | 2.622,48 kg | 47.204.640đ |
| Thép ống tròn 60 × 2 mm, 17,163 kg mỗi cây | 50 cây | 858,15 kg | 15.446.700đ |
| Phí vận chuyển | 1 chuyến | Không tính | 1.500.000đ |
| Tổng đơn hàng | 170 cây | 3.480,63 kg | 64.151.340đ |
Công cụ tính trọng lượng thép đặt trên website để làm gì?
Để khách tự có khối lượng trước khi hỏi giá, và để người đang tìm cách tính trên Google đi vào website. Ba công thức cho thép carbon có khối lượng riêng 7,85 g/cm³: tấm bằng dài (m) × rộng (m) × dày (mm) × 7,85; hộp bằng (a + b − 2t) × 2 × t × 0,00785 kg mỗi mét; ống tròn bằng (D − t) × t × 0,02466 kg mỗi mét, kích thước tính bằng mm. Inox 304 dùng 7,93 và nhôm 6061 dùng 2,70 thay cho 7,85.
Bản demo của Uptech có máy tính kg mỗi mét cho thép hộp và thép ống tròn, cùng phần tính khối lượng chi tiết tấm. Trên website thật, máy tính này có từ gói 80.000.000đ và nên đặt ngay trong trang quy cách, cạnh nút yêu cầu báo giá. Bài “Cách tính trọng lượng thép: tấm, hộp, ống, tròn đặc” giải thích từng hệ số và lý do kết quả lệch bảng tra.
Chứng chỉ theo lô nên hiện trên website sắt thép ra sao?
Khách công nghiệp và nhà thầu thường yêu cầu CO, CQ hoặc chứng chỉ xuất xưởng của đúng lô hàng họ nhận. Cách làm đơn giản là một trang chứng chỉ dạng tĩnh, đăng mẫu giấy tờ của từng nhà sản xuất mà công ty đang phân phối; trang này có trong gói từ 30.000.000đ. Cách đầy đủ hơn là thư viện tra theo số lô: khách nhập số lô in trên phiếu giao hàng để tải đúng tệp. Thư viện này là hạng mục riêng, chốt sau khảo sát, làm trên nền gói từ 80.000.000đ trở lên.
Nguyên tắc chung là chỉ đăng giấy tờ đang có và đúng với hàng đang bán, vì pháp luật về quảng cáo cấm quảng cáo gây nhầm lẫn về chất lượng, xuất xứ. Bài “CO CQ là gì? Đưa chứng chỉ, ISO lên website cho đúng” trình bày từng loại giấy tờ và danh sách kiểm tra trước khi đăng.
Khi nào gửi bảng giá qua Zalo là đủ, chưa cần website sắt thép?
Đại lý bán cho một nhóm khách quen cố định, mỗi sáng gửi bảng giá vào nhóm Zalo và nhận đơn qua điện thoại, thì cách làm ấy đang đủ. Website bắt đầu có ích khi công ty muốn khách mới tìm thấy theo quy cách và khu vực, khi danh mục lên tới vài trăm dòng hàng khó tra trong một tệp ảnh, hoặc khi nhân viên mất nhiều giờ mỗi ngày để trả lời cùng một câu hỏi về khối lượng và giá.
Về gói: công ty thép cần danh mục theo quy cách, bảng giá có ngày và form yêu cầu báo giá thì chọn gói từ 30.000.000đ, 20–30 ngày làm việc, chưa VAT 10%. Ở gói này kg mỗi mét và kg mỗi cây là cột số nhập sẵn trong bảng quy cách, chưa phải máy tính; cần máy tính khối lượng thì từ 80.000.000đ. Công ty bán cả xi măng, gạch, cát đá nên tách phần vật liệu xây dựng thành một nhánh danh mục riêng, vì cách bán lẻ cho công trình khác cách bán thép cho xưởng.
Về vai trò của mỗi bên: Uptech không gia công cơ khí và không bán vật tư; Uptech thiết kế website và công cụ báo giá cho doanh nghiệp cơ khí, sản xuất. Bảng giá, quy cách, chứng chỉ trên website do công ty thép cung cấp và chịu trách nhiệm. Quy định liên quan có thể thay đổi, doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi đơn vị tư vấn; Uptech không tư vấn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh những điểm xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất, công ty sắt thép, nhựa, bao bì và thiết bị công nghiệp hay hỏi về chủ đề này.
Giá thép đổi mỗi ngày thì ai cập nhật bảng giá trên website?
Nhân viên kinh doanh của công ty tự cập nhật trong trang quản trị, không cần gọi đơn vị làm web. Với bảng giá đăng tay của gói từ 30.000.000đ, mỗi lần sửa cần đổi luôn ngày hiệu lực ở đầu bảng. Nên giao một người chịu trách nhiệm và một giờ cố định mỗi sáng.
Website sắt thép nên niêm yết giá theo cây hay theo kg?
Nên hiện cả hai: đơn giá mỗi kg và giá quy đổi mỗi cây theo khối lượng đã ghi. Xưởng cơ khí thường so giá theo kg, còn người mua lẻ nghĩ theo cây. Điều cần nói rõ là cách tính tiền lúc giao: theo cân thực tế hay theo khối lượng lý thuyết, vì chênh lệch vài phần trăm trên một đơn vài tấn là số tiền đáng kể.
Khách có đặt hàng và thanh toán ngay trên website thép được không?
Được, nhưng đó là hạng mục riêng, chốt sau khảo sát và làm trên nền gói từ 80.000.000đ trở lên. Khi website cho khách xác nhận đơn hoặc thanh toán ngay trên trang, cần xem website là có chức năng đặt hàng trực tuyến và tìm hiểu thủ tục thông báo đi kèm; bài “Website giới thiệu sản phẩm có cần thông báo Bộ Công Thương?” nói kỹ.
Công ty thép có xưởng cắt, chấn theo yêu cầu thì trình bày thế nào?
Tách thành hai lối vào trên menu: mua thép theo quy cách và gia công theo bản vẽ. Phần gia công cần trang năng lực máy và form nhận tệp bản vẽ, có từ gói 30.000.000đ; muốn khách tự ước tính giá cắt, chấn theo số lượng thì cần công cụ của gói từ 80.000.000đ.
Nhận tư vấn website cơ khí theo máy móc và cách báo giá thật của xưởng
Ba thông tin đủ để bắt đầu: xưởng gia công theo bản vẽ, sản xuất sản phẩm riêng hay thương mại sắt thép, thiết bị; đang có những công nghệ và bao nhiêu máy; yêu cầu báo giá hiện đến qua Zalo, email hay sàn B2B. Từ đó Uptech gợi ý gói và công cụ nên dựng trước, gửi kèm bảng chi phí bằng VND.
- Trả lời chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp
- Góp ý không tính phí cho bảng máy và các trường của form nhận bản vẽ
- Có hợp đồng, biên bản nghiệm thu và hoá đơn VAT điện tử