Liên hệ

    Cách tính học phí mầm non, phổ thông tư thục và đại học: công thức kèm ví dụ

    Trả lời nhanh

    Cách tính học phí một kỳ ở trường mầm non và phổ thông tư thục: lấy học phí tháng nhân số tháng của kỳ, cộng dịch vụ như bán trú, xe đưa đón, cộng khoản mua sắm như đồng phục, học liệu, rồi trừ phần giảm của trường. Bậc đại học theo tín chỉ: học phí kỳ bằng số tín chỉ đăng ký nhân đơn giá một tín chỉ.

    Bài này dành cho kế toán, ban giám hiệu trường tư thục cần trình bày học phí dễ hiểu, và cho cha mẹ muốn tự kiểm tra con số nhà trường báo: công thức, hai ví dụ cộng từng dòng, quy tắc thu theo tháng, cách tính theo tín chỉ ở đại học và bố cục bảng học phí trên website. Mọi mức phí trong bài là số ví dụ.

    Phần 01

    Công thức tính học phí mầm non và phổ thông tư thục

    Số tiền phụ huynh đóng mỗi kỳ là tổng của bốn nhóm: học phí theo cấp học và chương trình; dịch vụ gia đình chọn như bán trú, xe đưa đón; khoản mua sắm thu một lần như đồng phục, học liệu; và phần giảm trừ theo chính sách của trường. Công thức: tổng kỳ = học phí tháng × số tháng của kỳ + dịch vụ tháng × số tháng của kỳ + khoản mua sắm − giảm trừ.

    Số tháng của kỳ do nhà trường chia; trong bài này năm học tính 9 tháng, kỳ I 4 tháng, kỳ II 5 tháng. Phần giảm trừ phải ghi rõ giảm trên khoản nào: ở các ví dụ dưới đây, mức giảm chỉ tính trên học phí, không tính trên tiền ăn và tiền xe. Thiếu ghi chú này, hai phụ huynh sẽ cộng ra hai con số khác nhau từ cùng một biểu phí.

    Phần 02

    Ví dụ tính học phí cho một học sinh tiểu học

    Ví dụ: một học sinh lớp 4 học chương trình tăng cường tiếng Anh, ăn bán trú, đi xe tuyến dưới 5 km. Biểu phí giả định: học phí 4.500.000đ mỗi tháng, bán trú 1.200.000đ, xe đưa đón 900.000đ, đồng phục và học liệu 2.400.000đ thu một lần vào kỳ I. Kỳ I có 4 tháng nên học phí là 18.000.000đ, bán trú 4.800.000đ, xe 3.600.000đ; cộng khoản mua sắm, tổng kỳ I là 28.800.000đ.

    Kỳ II có 5 tháng và không còn khoản mua sắm: 22.500.000đ + 6.000.000đ + 4.500.000đ = 33.000.000đ. Cả năm là 28.800.000đ + 33.000.000đ = 61.800.000đ. Kiểm tra chéo: ba khoản hằng tháng cộng lại 6.600.000đ, nhân 9 tháng được 59.400.000đ, thêm 2.400.000đ ra đúng 61.800.000đ. Phụ huynh nên thấy cả hai con số, mỗi kỳ và cả năm, vì kỳ II nhiều tháng hơn nên số tiền lớn hơn.

    Ví dụ: học phí một học sinh tiểu học, năm học 9 tháng (số minh hoạ)
    DòngCách tínhKỳ I (4 tháng)Kỳ II (5 tháng)
    Học phí4.500.000đ × số tháng18.000.000đ22.500.000đ
    Bán trú1.200.000đ × số tháng4.800.000đ6.000.000đ
    Xe đưa đón dưới 5 km900.000đ × số tháng3.600.000đ4.500.000đ
    Đồng phục và học liệuThu một lần2.400.000đ0đ
    Tổng phải đóngCộng bốn dòng trên28.800.000đ33.000.000đ
    Phần 03

    Cách tính học phí khi có hai anh chị em hoặc đóng cả năm

    Ví dụ tiếp: gia đình có thêm em học mầm non cùng trường. Biểu phí giả định của lớp mầm non: học phí 3.800.000đ mỗi tháng, bán trú 1.000.000đ, đồng phục và học liệu 1.500.000đ, không đi xe; con thứ hai được giảm 10% học phí. Kỳ I của em: học phí 3.800.000đ × 4 = 15.200.000đ, giảm 1.520.000đ còn 13.680.000đ; bán trú 4.000.000đ; mua sắm 1.500.000đ; tổng 19.180.000đ.

    Cộng với 28.800.000đ của chị, gia đình đóng 47.980.000đ cho kỳ I. Nếu trường giảm thêm 3% học phí khi đóng cả năm, phần của chị tính như sau: học phí cả năm 4.500.000đ × 9 = 40.500.000đ, 3% là 1.215.000đ, nên cả năm còn 61.800.000đ − 1.215.000đ = 60.585.000đ. Các mức 10% và 3% là số ví dụ; mỗi trường tự đặt chính sách và phải nói rõ hai mức giảm có cộng dồn không.

    Phần 04

    Học phí thu theo tháng, theo kỳ hay cả năm?

    Nghị định 238/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2025, thay thế Nghị định 81/2021/NĐ-CP và Nghị định 97/2023/NĐ-CP. Theo Điều 12, học phí được thu định kỳ hằng tháng; nếu người học tự nguyện, cơ sở giáo dục có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Với mầm non và phổ thông, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm; với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, tối đa 10 tháng/năm.

    Điều 3 của nghị định tách học phí với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục như ăn uống, bán trú, đưa đón người học, ngoại khoá, trông giữ ngoài giờ. Vì vậy bảng phí nên chia phần như bảng dưới; nhóm khoản mua sắm và giảm trừ là cách trình bày Uptech đề xuất thêm. Quy định có thể thay đổi; nhà trường cần đối chiếu văn bản hiện hành, Uptech không tư vấn pháp lý.

    Tách học phí với dịch vụ và khoản mua sắm trên bảng phí
    NhómGồm những gìĐơn vị tínhGhi chú cần có trên bảng phí
    Học phíMức theo cấp học, chương trìnhTheo thángSố tháng thu trong năm, các phương án đóng
    Dịch vụ phục vụ, hỗ trợĂn uống, bán trú, xe đưa đón, ngoại khoá, trông giữ ngoài giờTheo tháng hoặc theo ngày dùngDịch vụ nào tự chọn, cách tính khi học sinh nghỉ
    Khoản mua sắmĐồng phục, học liệuMột lần mỗi năm hoặc mỗi kỳSố lượng, có phải mua tại trường không
    Giảm trừAnh chị em, đóng cả năm, học bổng của trườngPhần trăm hoặc số tiềnTính trên khoản nào, có cộng dồn không
    Phần 05

    Cách tính học phí đại học theo tín chỉ

    Ở bậc đại học đào tạo theo tín chỉ, công thức minh hoạ là: học phí kỳ = số tín chỉ đăng ký × đơn giá một tín chỉ. Ví dụ sinh viên đăng ký 16 tín chỉ, đơn giá giả định 650.000đ, học phí kỳ là 16 × 650.000đ = 10.400.000đ. Kỳ sau đăng ký 20 tín chỉ thì đóng 13.000.000đ. Đơn giá và cách tính học lại do từng trường công bố.

    Điều 12 Nghị định 238/2025/NĐ-CP cho phép cơ sở giáo dục dạy theo học chế tín chỉ quy đổi để thu học phí theo tín chỉ, với điều kiện tổng học phí theo tín chỉ của cả khoá không vượt mức học phí của khoá nếu thu theo năm học. Bản demo trên trang ngành không tính tín chỉ; học phí theo tín chỉ nằm trong cổng người học, thuộc gói nền tảng nhà trường từ 120.000.000đ.

    Phần 06

    Bảng tính học phí trên website nên trình bày thế nào?

    Mức thu phải được công bố trước khi tuyển sinh; danh mục và hạn công khai giải thích ở bài “Ba công khai theo Thông tư 09/2024: website cần mục gì”. Bảng học phí dễ đọc trên điện thoại là bảng chữ, không phải ảnh chụp văn bản: mỗi cấp học một bảng, mỗi khoản một dòng, có dòng tổng mỗi kỳ và cả năm. Website khởi đầu từ 9.900.000đ có bảng nhập tay theo bố cục này.

    Khi biểu phí có nhiều chương trình, tuyến xe và mức giảm, bảng tĩnh không còn đủ. Công cụ tính học phí thuộc gói từ 80.000.000đ, nhà trường tự sửa biểu phí trong trang quản trị. Bản demo trên trang thiết kế website trường học cho chọn 4 cấp từ mầm non tới trung học phổ thông, 3 chương trình, bán trú, xe đưa đón, đồng phục và học liệu, số anh chị em, kỳ đóng; số liệu là minh hoạ, demo không xuất phiếu thu.

    • Ghi năm học áp dụng và ngày công bố ở đầu bảng.
    • Tách ba phần: học phí, dịch vụ, khoản mua sắm.
    • Nêu chính sách giảm: tính trên khoản nào, có cộng dồn không.
    • Ghi chú bảng chưa trừ khoản hỗ trợ học phí của Nhà nước, nếu có.
    FAQ

    Câu hỏi thường gặp

    Giải đáp nhanh những điểm trường mầm non, trường phổ thông tư thục, cao đẳng, đại học và viện nghiên cứu hay hỏi về chủ đề này.

    Cách tính học phí mầm non tư thục có gì khác tiểu học?

    Công thức giống nhau, khác ở các khoản dịch vụ. Trẻ mầm non ở trường cả ngày nên tiền ăn gần như luôn có mặt, có trường tính theo ngày trẻ đi học; thêm khoản trông giữ ngoài giờ nếu cha mẹ đón muộn. Bảng học phí mầm non vì thế cần ghi rõ cách tính khi trẻ nghỉ.

    Tiền ăn bán trú và xe đưa đón có phải là học phí không?

    Không. Theo Điều 3 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, ăn uống, bán trú và đưa đón người học thuộc nhóm dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, tách khỏi học phí. Trên bảng phí nên để thành phần riêng, ghi rõ dịch vụ nào do gia đình tự chọn.

    Mẫu bảng học phí mầm non nên có những cột nào?

    Nên có bốn cột: khoản thu, đơn vị tính, mức thu, ghi chú. Các dòng xếp theo ba phần: học phí theo lứa tuổi hoặc chương trình; dịch vụ gồm tiền ăn, trông giữ ngoài giờ, xe đưa đón; khoản mua sắm gồm đồng phục, học liệu. Cuối bảng thêm một ví dụ cộng sẵn cho một trẻ trong một tháng.

    Công cụ tính học phí trên website có trừ khoản hỗ trợ học phí của Nhà nước không?

    Không tự trừ, trừ khi nhà trường cung cấp mức áp dụng. Theo Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh trường dân lập, tư thục, không vượt mức thu của trường. Bảng kết quả vì vậy ghi chú: chưa trừ khoản hỗ trợ của Nhà nước, nếu có.

    Nhận tư vấn & báo giá

    Nhận tư vấn website trường học theo biểu phí và quy trình thật của trường

    Cho Uptech biết loại hình trường, các cấp học, số cơ sở, số học sinh và cách đang nhận hồ sơ (điện thoại, Zalo, mạng xã hội, giấy…). Chúng tôi đề xuất gói website phù hợp, tính năng nên làm trước mùa tuyển sinh, kèm báo giá VND, hợp đồng và hoá đơn VAT.

    • Phản hồi trong ngày làm việc kế tiếp
    • Tư vấn miễn phí cấu trúc bảng học phí, luồng hồ sơ, mục công khai
    • Báo giá VND, hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT
    Nhận tư vấn & báo giá

    Miễn phí khảo sát. Phản hồi trong ngày làm việc gần nhất.

    Bạn cần loại website nào?

    Hoặc nhắn Zalo / gọi 0968 726 135