Giá thiết kế website bán thực phẩm 2026: 4 gói và chi phí năm đầu
Giá thiết kế website bán thực phẩm năm 2026 trên thị trường là 2–5 triệu đồng cho mẫu dựng sẵn, 6–15 triệu đồng cho gói có giỏ hàng và từ 20–25 triệu đồng cho thiết kế riêng (giá tự công bố, đọc ngày 07/10/2026). Uptech có bốn gói từ 9.900.000đ, 30.000.000đ, 80.000.000đ và 120.000.000đ, chưa VAT; tra cứu lô và đặt hàng theo cân có từ gói 80.000.000đ.
Bài này chỉ bàn về tiền: mặt bằng giá theo loại giải pháp, bốn gói của Uptech viết theo việc của cơ sở thực phẩm, và công thức tổng chi phí năm đầu gồm cả những khoản người làm web ít nhắc như chụp ảnh sản phẩm, in tem QR, phần mềm thuê bao. Cuối bài có ba ví dụ cộng sẵn: cơ sở đặc sản, hợp tác xã rau củ, thương hiệu hải sản đông lạnh.
Làm website bán thực phẩm, nông sản năm 2026 hết bao nhiêu tiền?
Bảng dưới gom giá do các đơn vị thiết kế web tự công bố trên trang dịch vụ cho ngành thực phẩm, nông sản, đọc ngày 07/10/2026. Đây là mặt bằng theo loại giải pháp, không phải giá của riêng một đơn vị nào. Với ngành này, chỗ làm giá lệch nhau là cách bán: các bảng giá công bố tính cho hàng đóng gói một giá, giao thường; còn hàng bán theo cân, hàng đi thùng lạnh, hàng ghi theo lô thì trong các trang đã đọc không thấy niêm yết. Vì vậy hãy so theo việc website làm được cho lô hàng và đơn theo cân của cơ sở, đừng so tổng tiền.
Hộ làm đặc sản chỉ cần vài trang giới thiệu thì mẫu dựng sẵn 2–5 triệu đồng là lựa chọn rẻ hơn gói khởi đầu của Uptech từ 9.900.000đ; gói này nằm trong khoảng tầm trung 6–15 triệu đồng của thị trường. Hai gói có công cụ, từ 80.000.000đ và 120.000.000đ, không có mức công bố tương đương để so, vì phần tra cứu lô hàng và bán sỉ theo tổng cân không nằm trong bảng giá công khai nào đã đọc. Phần tính năng và bản demo nằm ở trang thiết kế website thực phẩm, nông sản của Uptech.
| Loại giải pháp | Khoảng giá công bố | Thường gồm | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Website theo mẫu dựng sẵn | 2–5 triệu đồng | Giao diện có sẵn, vài trang giới thiệu, danh sách sản phẩm | Hộ làm đặc sản cần một địa chỉ để gửi cho khách |
| Gói tầm trung có giỏ hàng | 6–15 triệu đồng | Giỏ hàng đặt giá riêng từng quy cách, chưa cộng cân cả đơn để áp bậc sỉ | Cửa hàng bán thực phẩm đóng gói, giao hàng thường |
| Thiết kế riêng, nhiều tính năng | Từ 20–25 triệu đồng | Giao diện theo thương hiệu, tính năng chốt theo yêu cầu | Thương hiệu cần hình ảnh riêng |
| Mô-đun mua lẻ | Giỏ hàng 2,5–4 triệu đồng; thanh toán trực tuyến 5 triệu đồng | Tính năng cộng thêm vào gói cơ bản | Cơ sở muốn nâng dần từng phần |
| Landing page | 2,8–7 triệu đồng mỗi trang | Một trang cho một sản phẩm hoặc một mùa vụ | Chiến dịch quà Tết, mở vụ |
| Nền tảng bán hàng thuê bao | 499.000–999.000đ mỗi tháng | Giao diện và giỏ hàng theo khuôn, trả phí định kỳ | Cửa hàng muốn có web nhanh, chấp nhận khuôn chung |
| Bốn gói của Uptech | Từ 9.900.000đ đến từ 120.000.000đ, chưa VAT | Từ trang giới thiệu tới tra cứu lô, đặt hàng theo cân, tích hợp | Xem bảng phạm vi ở mục kế tiếp |
Bốn gói website thực phẩm của Uptech khác nhau ở phần việc nào?
Bốn mức giá ứng với bốn mức việc mà website gánh thay người bán. Ở mức 9.900.000đ, website là tờ giới thiệu có nút gọi và Zalo. Ở mức 30.000.000đ, mỗi sản phẩm có trang riêng đủ thông tin nhưng khách vẫn gửi yêu cầu để người bán báo lại. Từ 80.000.000đ, khách tự tra lô hàng bằng mã và tự đặt theo cân. Mức 120.000.000đ thêm phần nối với kho, kế toán và cổng thanh toán. Cột “Chưa có” trong bảng quan trọng ngang cột phạm vi: nó cho biết gói nào chưa làm được việc gì.
Giá trong bảng là giá khởi điểm, chưa VAT 10%, chưa gồm tên miền, hosting, phí tin Zalo ZNS, phí cổng thanh toán, chụp ảnh, quay phim và viết nội dung. Bảo hành lần lượt 30 ngày, 60 ngày và 120 ngày cho ba gói đầu. Dự án ký với Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ Uptech (MST 0316973414), có hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hoá đơn VAT điện tử và bàn giao tài khoản quản trị, mã nguồn theo phạm vi. Uptech không sản xuất, không bán thực phẩm; Uptech thiết kế website và công cụ bán hàng, truy xuất nguồn gốc cho doanh nghiệp thực phẩm, nông sản.
| Gói | Giá từ | Phạm vi theo ngành | Chưa có | Thời gian |
|---|---|---|---|---|
| Website khởi đầu | 9.900.000đ | 02 mẫu giao diện, tối đa 05 trang; danh sách sản phẩm nhập tay với giá và quy cách dạng chữ; trang nguồn gốc dạng bài viết; nút gọi, Zalo, form | Bộ lọc, giỏ hàng, tra cứu lô | 7–10 ngày làm việc |
| Website sản phẩm thiết kế riêng | 30.000.000đ | Tối đa 05 mẫu giao diện, 15 trang; danh mục lọc theo loại hàng, vùng, mùa vụ; trang sản phẩm đủ quy cách, xuất xứ, bảo quản, thời hạn sử dụng; bảng giá sỉ, phí giao dạng bảng tĩnh; trang công bố sản phẩm; form yêu cầu đặt hàng | Giỏ hàng tự tính, tra cứu lô, thanh toán trực tuyến | 20–30 ngày làm việc |
| Website đặt theo cân, tra cứu lô | 80.000.000đ | Tra cứu lô theo mã, tạo mã QR cấp sản phẩm và cấp lô; hạn dùng theo lô; giỏ hàng theo quy cách, bậc giá sỉ theo tổng cân; phí giao theo vùng, phụ phí thùng lạnh; gói giao định kỳ; trả tiền khi nhận hàng, chuyển khoản qua mã VietQR | Cổng thanh toán tự xác nhận, tài khoản đại lý, kết nối phần mềm | 40–60 ngày làm việc |
| Nền tảng thực phẩm, nông sản | 120.000.000đ | Kết nối phần mềm bán hàng, kho, kế toán, đơn vị vận chuyển; cổng thanh toán trực tuyến; tài khoản đại lý có bảng giá riêng, công nợ; tồn kho theo lô ở nhiều kho; mã QR cấp từng gói | Kết nối cổng truy xuất của cơ quan nhà nước (hạng mục riêng) | Từ 60 ngày làm việc, chốt sau khảo sát |
Tổng chi phí năm đầu của một website thực phẩm tính theo công thức nào?
Giá thiết kế mới là một trong năm khoản. Công thức dự trù: tổng chi phí năm đầu = thiết kế website + tên miền và hosting + chụp ảnh sản phẩm + tem QR + phần mềm thuê bao. Hai khoản đầu ngành nào cũng có. Ba khoản sau là đặc thù của hàng ăn được: ảnh phải chụp lại theo mùa, tem phải in theo từng đợt đóng gói, còn phần mềm truy xuất hoặc quản lý bán hàng thì trả theo năm hay theo tháng cho bên thứ ba.
Trong các khoản này, chỉ một số có giá công bố. Tên miền, hosting và phần mềm thuê bao có bảng giá đọc được. Giá in tem QR, giá chụp ảnh và phí tin Zalo ZNS thì không thu được số công bố, nên các con số ở phần ví dụ bên dưới chỉ là giả định để minh hoạ phép cộng. Cơ sở nên xin báo giá thật của nhà in, thợ ảnh rồi thay vào.
| Khoản chi | Mức tham khảo | Trả theo | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Tên miền | 300.000–750.000đ | Năm | Nên đứng tên cơ sở hoặc chủ cơ sở |
| Hosting | 948.000–2.508.000đ | Năm | Tăng khi nhiều ảnh, nhiều lượt truy cập |
| Phí duy trì website | 1,5–4 triệu đồng | Năm | Một số đơn vị thu gộp thay cho hosting |
| Phần mềm truy xuất nguồn gốc, tem QR thuê bao | 2–9 triệu đồng | Năm | Một hãng công bố bốn bậc theo số dòng sản phẩm và 10.000–100.000 mã |
| Phần mềm quản lý bán hàng | 170.000–449.000đ | Tháng | Máy tính tiền, kho, đơn hàng; không có gói riêng cho thực phẩm |
| Chụp ảnh sản phẩm | Không có số công bố | Lần chụp | Bài dùng giả định, ghi rõ là ví dụ |
| In tem QR | Chưa thu được số công bố | Đợt in | Phụ thuộc vật liệu, số lượng, tem thường hay tem chịu lạnh |
Ba ví dụ tính chi phí năm đầu: cơ sở đặc sản, hợp tác xã rau củ, hải sản đông lạnh
Ví dụ 1: một cơ sở đặc sản có 20 sản phẩm, đang chốt đơn qua Zalo, chọn gói khởi đầu. Mã QR trên bao bì là mã tĩnh cơ sở tự tạo, dẫn về trang nguồn gốc. Tổng năm đầu là 9.900.000đ + 400.000đ + 1.200.000đ + 3.000.000đ + 600.000đ = 15.100.000đ. Từ năm thứ hai, nếu không chụp lại ảnh, cơ sở còn trả tên miền, hosting và tem: 400.000đ + 1.200.000đ + 600.000đ = 2.200.000đ.
Ví dụ 2: một hợp tác xã rau củ giao hộp theo tuần, mỗi tuần đóng 1.000 gói, chọn gói 80.000.000đ để có tra cứu lô và đặt hàng theo cân. Tem in theo lô: 1.000 gói × 52 tuần = 52.000 tem. Tin nhắc trước ngày giao: 200 tin × 52 tuần = 10.400 tin. Rau đi thùng lạnh nên dùng tem màng nhựa chịu lạnh, chịu ẩm. Tổng năm đầu là 80.000.000đ + 500.000đ + 2.400.000đ + 3.750.000đ + 18.200.000đ + 3.120.000đ = 107.970.000đ. Hợp tác xã không thuê phần mềm truy xuất vì trang tra cứu lô đã nằm trong website. Từ năm thứ hai: 500.000đ + 2.400.000đ + 18.200.000đ + 3.120.000đ = 24.220.000đ.
Ví dụ 3: một thương hiệu hải sản đông lạnh có 15 dòng sản phẩm, chọn gói 30.000.000đ và thuê riêng phần mềm truy xuất bậc 3,6 triệu đồng mỗi năm (dưới 20 dòng sản phẩm, 20.000 mã), kèm phần mềm quản lý bán hàng bậc 249.000đ mỗi tháng. Website và hai phần mềm chạy tách nhau vì gói này chưa có phần kết nối; phí giao lạnh là bảng tĩnh để khách tự đọc. Tổng năm đầu: 30.000.000đ + 500.000đ + 2.000.000đ + 3.000.000đ + 7.000.000đ + 3.600.000đ + 2.988.000đ = 49.088.000đ. Từ năm thứ hai: 16.088.000đ.
| Khoản chi | Cơ sở đặc sản 20 sản phẩm (gói 9,9 triệu) | Hợp tác xã rau củ giao theo tuần (gói 80 triệu) | Thương hiệu hải sản đông lạnh (gói 30 triệu) |
|---|---|---|---|
| Thiết kế website | 9.900.000đ | 80.000.000đ | 30.000.000đ |
| Tên miền | 400.000đ | 500.000đ | 500.000đ |
| Hosting | 1.200.000đ | 2.400.000đ | 2.000.000đ |
| Chụp ảnh sản phẩm (ví dụ) | 20 × 150.000đ = 3.000.000đ | 25 × 150.000đ = 3.750.000đ | 15 × 200.000đ = 3.000.000đ |
| In tem QR (ví dụ) | 3.000 tem giấy thường × 200đ = 600.000đ | 52.000 tem chịu lạnh × 350đ = 18.200.000đ | 20.000 tem chịu lạnh × 350đ = 7.000.000đ |
| Phần mềm truy xuất thuê bao | Không dùng | Không dùng, tra cứu lô nằm trong website | 3.600.000đ |
| Phần mềm quản lý bán hàng | Không dùng | Không dùng | 249.000đ × 12 = 2.988.000đ |
| Tin Zalo ZNS (ví dụ) | Không có | 10.400 tin × 300đ = 3.120.000đ | Không có |
| Tổng năm đầu | 15.100.000đ | 107.970.000đ | 49.088.000đ |
| Từ năm thứ hai | 2.200.000đ | 24.220.000đ | 16.088.000đ |
Yếu tố nào làm giá website thực phẩm, nông sản tăng lên?
Giá chốt phụ thuộc vào dữ liệu của cơ sở nhiều hơn vào giao diện. Một trang trại có 6 loại trái, mỗi loại một quy cách, khác xa một cơ sở chế biến có 60 sản phẩm, mỗi sản phẩm ba quy cách và hai mức giá lẻ, sỉ. Số vùng giao, việc có hàng mát, hàng đông hay không, và số bậc phụ phí thùng lạnh quyết định độ dài của phần kiểm thử công thức. Cách cơ sở đang ghi lô cũng tính: sổ tay phải chuyển thành cấu trúc mã lô trước khi làm trang tra cứu.
Cách giữ ngân sách là làm theo giai đoạn. Giai đoạn đầu dựng trang sản phẩm đủ trường và bảng giá tĩnh; khi đơn đều thì nâng lên giỏ hàng theo cân và tra cứu lô. Muốn nâng được mà không làm lại, dữ liệu sản phẩm phải tách sẵn thành từng trường (quy cách, khối lượng tịnh, thời hạn sử dụng, điều kiện bảo quản) chứ không gõ chung vào một đoạn mô tả. Landing page cho một mùa vụ tính riêng, từ 15.000.000đ mỗi trang.
- Số sản phẩm, số quy cách của mỗi sản phẩm, số vùng giao và việc có hàng phải giữ lạnh.
- Số bậc giá sỉ, có bảng giá riêng cho từng đại lý hay không.
- Cấu trúc mã lô, số người nhập lô và mức phân quyền.
- Kết nối phần mềm bán hàng, kho, kế toán, đơn vị vận chuyển (chỉ có ở gói 120.000.000đ).
- Thủ tục của cơ sở: website có đặt hàng trực tuyến phải làm thủ tục thông báo trước khi vận hành, chi tiết ở bài “Bán thực phẩm online có cần giấy phép? Website cần hiện gì”.
Khi nào mẫu dựng sẵn vài triệu đồng là đủ cho cơ sở thực phẩm?
Mẫu dựng sẵn 2–5 triệu đồng đủ dùng khi cơ sở có dưới chục sản phẩm đóng gói, mỗi quy cách một giá, không cần bậc sỉ theo tổng cân, giao hàng thường và khách chủ yếu tới từ Zalo, mạng xã hội. Lúc đó website chỉ cần làm một việc: cho khách thấy cơ sở có thật, có địa chỉ, có giấy tờ. Hộ sản xuất bán theo mùa cho người quen thậm chí chưa cần website; cách cân nhắc từng kênh nằm ở bài “Bán nông sản online: website riêng, sàn hay mạng xã hội?”. Bảng giá chung cho mọi ngành và bài riêng về website giá rẻ nằm trong cụm thiết kế website của Uptech.
Nên tính tới thiết kế riêng khi người bán mỗi ngày trả lời cùng ba câu hỏi: hàng ở đâu ra, mua 10 kg giá bao nhiêu, gửi lạnh ra tỉnh hết bao nhiêu. Đó là dấu hiệu website cần tự trả lời thay người. Chủ cơ sở có thể thử trước hai chế độ “Truy xuất lô hàng” và “Đặt hàng theo cân” của bản demo trên trang ngành để hình dung phần việc của gói 80.000.000đ; mọi số liệu trong demo là minh hoạ. Quy định nhắc trong bài có thể thay đổi, cơ sở cần đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi đơn vị tư vấn; Uptech không tư vấn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh những điểm cơ sở sản xuất thực phẩm, cửa hàng đặc sản, trang trại, hợp tác xã và thương hiệu trà, cà phê, hải sản hay hỏi về chủ đề này.
Gói 9.900.000đ có giỏ hàng và tra cứu lô hàng không?
Không. Gói khởi đầu có tối đa 05 trang, danh sách sản phẩm nhập tay với giá và quy cách dạng chữ, trang nguồn gốc dạng bài viết, nút gọi, Zalo và form nhận thông tin. Giỏ hàng theo cân, bậc giá sỉ tự tính và trang tra cứu theo mã lô chỉ có từ gói 80.000.000đ. Ở giữa là gói 30.000.000đ với trang sản phẩm đủ trường và form gửi yêu cầu đặt hàng.
Tem QR và phần mềm truy xuất có nằm trong giá thiết kế không?
Không nằm trong giá thiết kế. Từ gói 80.000.000đ, trang quản trị tạo mã QR cấp sản phẩm, cấp lô và xuất tệp để cơ sở gửi nhà in; tiền in tem do cơ sở trả cho nhà in. Phần mềm truy xuất thuê bao của bên thứ ba có mức công bố 2–9 triệu đồng mỗi năm. Cách chọn cấp mã có ở bài “Tạo mã QR truy xuất nguồn gốc: 3 cấp mã và cách in tem”.
Giá đã gồm phí cổng thanh toán và phí tin Zalo ZNS chưa?
Chưa. Hai khoản này trả cho bên cung cấp theo số giao dịch và số tin gửi, nên tăng giảm theo lượng đơn. Gói 80.000.000đ nhận tiền khi giao hàng và chuyển khoản qua mã VietQR, người bán xác nhận thủ công nên không phát sinh phí cổng. Cổng thanh toán trực tuyến tự xác nhận và thu tiền gói định kỳ tự động thuộc gói 120.000.000đ.
Hết mùa, cơ sở ngừng bán vài tháng thì khoản nào vẫn phải trả?
Tên miền và hosting vẫn trả theo năm dù website có nhận đơn hay không, mức công bố lần lượt 300.000–750.000đ và 948.000–2.508.000đ mỗi năm. Phần mềm thuê bao cũng tính theo kỳ đã đăng ký. Tem QR và tin Zalo ZNS chỉ phát sinh khi có hàng đóng gói và có đơn. Trong lúc nghỉ vụ, trang sản phẩm nên giữ nguyên với trạng thái “hết mùa” để khách cũ vẫn tìm thấy.
Nhận tư vấn website theo đúng sản phẩm và cách giao hàng của cơ sở
Cho Uptech biết cơ sở bán gì, khoảng bao nhiêu sản phẩm và quy cách, có hàng lạnh hay hàng theo mùa không, đang nhận đơn qua kênh nào. Chúng tôi đề xuất gói phù hợp, phần nào nên làm trước, kèm báo giá VND, hợp đồng và hoá đơn VAT.
- Phản hồi trong ngày làm việc kế tiếp
- Tư vấn miễn phí cấu trúc mã lô, bảng giá theo cân, bảng phí giao
- Báo giá VND, hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT điện tử