Bảng mẫu size quần áo: áo thun, sơ mi, quần jean và cách đặt lên website
Bảng mẫu size quần áo là bảng liệt kê từng size của một dòng hàng kèm số đo, dùng làm khuôn để shop điền số đo thật của mình. Bảng dùng được có 3 phần: tên size, khoảng chiều cao và cân nặng gợi ý, số đo sản phẩm tính bằng cm. Mỗi dòng hàng cần một bảng riêng, đặt cạnh nút mua.
Bài này viết cho chủ shop quần áo và người phụ trách sản phẩm đang dán một tấm ảnh bảng size cho mọi mẫu. Nội dung gồm cách phân biệt số đo cơ thể với số đo sản phẩm, bảng mẫu cho ba dòng hàng, bảng thuật ngữ bust, chest, waist, hip, US, CN, sáu bước lập bảng và cách đặt bảng cạnh nút mua.
Bảng size là gì? Số đo cơ thể khác số đo sản phẩm thế nào?
Bảng size là bảng đối chiếu tên size (S, M, L hoặc 28, 29, 30) với số đo, giúp người mua không thử được hàng vẫn chọn đúng cỡ. Bảng đầy đủ trả lời hai câu: người cao, nặng chừng nào thì mặc size nào, và món đồ size đó rộng, dài bao nhiêu cm. Thiếu câu sau, khách không có gì để so với áo đang mặc.
Số đo cơ thể đo trên người: chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng eo. Số đo sản phẩm đo trên món đồ trải phẳng: ngang ngực, dài áo, eo quần. Quần áo luôn rộng hơn người để cử động. Ví dụ: áo có ngang ngực 50 cm thì vòng ngực áo là 50 × 2 = 100 cm, người có vòng ngực 88 cm mặc vào còn dư 12 cm. Vì thế mỗi cột phải ghi rõ là số đo của người hay của áo.
Bảng mẫu size áo thun và áo sơ mi (ví dụ)
Bảng dưới gộp hai ví dụ: áo thun cổ tròn form vừa và sơ mi dài tay. Cột chiều cao, cân nặng là số đo cơ thể dùng để gợi ý; cột ngang ngực, dài áo là số đo sản phẩm. Shop chép cấu trúc, thay toàn bộ con số bằng số đo từ hàng của mình và tách bảng nam, bảng nữ nếu hai bộ rập khác nhau.
Đặt hai dòng hàng cạnh nhau sẽ thấy vì sao một tấm ảnh dùng chung là không đủ. Người cao 160 cm, nặng 52 kg nằm gọn trong size M của áo thun. Sang sơ mi, chiều cao ấy thuộc size S còn cân nặng thuộc size M, tức nằm giữa hai size; xem bài “Tư vấn size quần áo: quy tắc chiều cao, cân nặng, ví dụ”.
| Dòng hàng và size | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | Ngang ngực (cm) | Dài áo (cm) |
|---|---|---|---|---|
| Áo thun S | 150–159 | 42–51 | 48 | 66 |
| Áo thun M | 160–166 | 52–59 | 50 | 68 |
| Áo thun L | 167–173 | 60–67 | 52 | 70 |
| Áo thun XL | 174–180 | 68–77 | 54 | 72 |
| Áo thun XXL | 181–190 | 78–90 | 56 | 74 |
| Sơ mi S | 150–160 | 42–50 | 47 | 68 |
| Sơ mi M | 161–167 | 51–57 | 49 | 70 |
| Sơ mi L | 168–173 | 58–65 | 51 | 72 |
| Sơ mi XL | 174–179 | 66–74 | 53 | 74 |
| Sơ mi XXL | 180–190 | 75–90 | 56 | 76 |
Bảng mẫu size quần jean (ví dụ)
Quần jean đánh size bằng số theo vòng eo, nên bảng cần ít nhất hai số đo sản phẩm: vòng eo quần và dài quần; quần ôm nên thêm vòng mông. Chiều cao, cân nặng chỉ gợi ý được bước đầu, vì hai người cùng 60 kg có thể chênh nhau một size eo. Bảng dưới dành cho quần jean ống đứng, vải ít co giãn.
Cách đọc: khách cao 168 cm, nặng 61 kg tra được size 30, vòng eo quần 77 cm, dài quần 100 cm. Nếu chiếc quần đang mặc vừa có eo khoảng 80 cm, khách nên xem size 31. Shop nên ghi thêm dưới bảng: quần dài thì lên gấu được, eo chật thì không sửa được, nên khi phân vân hãy chọn theo eo trước.
| Size | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | Vòng eo quần (cm) | Dài quần (cm) |
|---|---|---|---|---|
| 28 | 150–160 | 42–51 | 72 | 96 |
| 29 | 161–165 | 52–57 | 75 | 98 |
| 30 | 166–170 | 58–63 | 77 | 100 |
| 31 | 171–175 | 64–70 | 80 | 101 |
| 32 | 176–181 | 71–78 | 82 | 102 |
| 34 | 182–190 | 79–90 | 87 | 104 |
Bust, chest, waist, hip, US, CN trong bảng size là gì?
Hàng nhập và hàng may theo rập nước ngoài thường đi kèm bảng size tiếng Anh. Bảng dưới giải thích các từ hay gặp theo nghĩa thông dụng trong ngành may, không trích từ tiêu chuẩn nào. Khi đưa lên website, nên dịch tiêu đề cột sang tiếng Việt và giữ từ gốc trong ngoặc, ví dụ “Vòng ngực (bust)”, để khách tra được cả hai cách gọi.
Riêng US, UK, EU, CN là tên hệ size của từng thị trường. Cùng một con số, mỗi hệ ứng với một kích thước khác nhau, vì vậy bảng size của shop luôn cần cột cm đi kèm. Với hàng nhập, nên đo lại hàng thật của từng lô thay vì chép bảng của nơi bán sỉ, rồi ghi cả size gốc lẫn số đo theo cm.
| Thuật ngữ | Nghĩa | Lưu ý khi đưa vào bảng size |
|---|---|---|
| Bust | Vòng ngực, hay gặp ở bảng size đồ nữ | Là số đo cơ thể, không phải ngang ngực áo |
| Chest | Vòng ngực, hay gặp ở bảng size đồ nam | Ghi rõ nửa vòng hay cả vòng |
| Waist | Vòng eo | Ghi rõ eo của người hay eo quần |
| Hip | Vòng mông | Cần cho quần ôm, chân váy |
| US | Cột size theo hệ của Mỹ | Luôn kèm cột cm |
| CN | Cột size theo hệ của Trung Quốc, thường ghi chiều cao kèm vòng ngực, ví dụ 170/88A | Đo lại sản phẩm trước khi đăng |
Cách tạo bảng size quần áo từ sản phẩm của shop
Bảng size đáng tin phải đo từ hàng thật. Người phụ trách sản phẩm làm được trong một buổi cho mỗi dòng hàng, với thước dây, mặt bàn phẳng và mỗi size hai, ba chiếc. Sáu bước dưới dùng cho cả áo lẫn quần; giày lập bảng theo chiều dài bàn chân, xem bài “Website bán giày: bảng size, tồn kho theo size, đổi size”.
Số đo trong bảng là thông tin shop công bố, nên hàng giao phải khớp bảng trong sai số đã ghi; trên website có đặt hàng trực tuyến, hàng giao không đúng nội dung đã công bố là trường hợp shop phải nhận lại, xem bài “Chính sách đổi trả quần áo: 5 nội dung phải có, mẫu viết”. Quy định có thể thay đổi, shop nên đối chiếu văn bản hiện hành; Uptech không tư vấn pháp lý.
- Bước 1: gom các mẫu cùng bộ rập, cùng loại vải thành một dòng hàng.
- Bước 2: trải phẳng từng size, đo ngang ngực, dài áo; quần đo eo, mông, dài quần.
- Bước 3: mỗi size đo hai, ba chiếc, lấy số ở giữa, ghi sai số.
- Bước 4: thêm chiều cao, cân nặng gợi ý từ các đơn không đổi size.
- Bước 5: ghi form, độ co giãn, số đo người mẫu trong ảnh.
- Bước 6: cho vài người vóc dáng khác nhau mặc thử rồi mới đăng.
Đặt bảng size lên website: từ ảnh sang bảng dữ liệu cạnh nút mua
Bảng dạng dữ liệu là bảng gõ bằng chữ và số, lưu theo từng dòng hàng trong trang quản trị. So với ảnh, nó đọc rõ trên điện thoại, công cụ tìm kiếm đọc được từng ô, nhân viên tự sửa được. Vị trí nên đặt là cạnh nút chọn size. Shop vài mẫu, chốt đơn qua tin nhắn thì một trang bảng size chung, ghi rõ bảng nào của mẫu nào, vẫn đủ.
Trên website do Uptech thiết kế, gói từ 9.900.000đ có bảng dạng ảnh hoặc bảng tĩnh trên một trang chung; gói thiết kế riêng từ 30.000.000đ có bảng dữ liệu riêng từng dòng hàng, shop tự sửa; công cụ tư vấn size thuộc gói từ 80.000.000đ (chưa VAT). Bản demo trên trang thiết kế website thời trang dùng bảng size mẫu cố định, không tạo bảng size. Uptech không bán quần áo, giày dép; Uptech thiết kế website và công cụ bán hàng cho thương hiệu thời trang.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh những điểm shop và thương hiệu thời trang, cửa hàng quần áo, giày dép, túi xách, xưởng may đồng phục hay hỏi về chủ đề này.
Có bảng size quần áo tiêu chuẩn dùng chung cho mọi shop không?
Không nên dùng chung. Mỗi thương hiệu, mỗi xưởng cắt theo bộ rập riêng nên cùng chữ M có thể chênh nhau vài cm. Bảng mẫu trong bài chỉ cho cấu trúc cột và cách ghi; con số phải đo từ hàng thật của từng dòng hàng.
Bảng size nên ghi số đo cơ thể hay số đo sản phẩm?
Nên ghi cả hai và ghi rõ tên từng loại. Chiều cao, cân nặng giúp khách chọn nhanh vì ai cũng nhớ; số đo sản phẩm giúp khách so với món đồ đang mặc vừa. Nếu chỉ đủ chỗ cho một loại, ưu tiên số đo sản phẩm.
Hàng nhập ghi size CN hoặc US thì lập bảng size thế nào?
Đo lại sản phẩm thật rồi lập bảng theo cm. Giữ cột size gốc in trên nhãn để khách đối chiếu khi nhận hàng, thêm cột số đo sản phẩm và chiều cao, cân nặng gợi ý. Không chép bảng của nơi bán sỉ.
Một shop quần áo cần bao nhiêu bảng size?
Mỗi dòng hàng cắt cùng một bộ rập cần một bảng. Ví dụ shop bán áo thun form rộng, áo thun ôm, sơ mi, quần jean và chân váy cần 5 bảng; có rập nam và rập nữ riêng thì thành 10 bảng. Số bảng tăng theo số bộ rập, không theo số mẫu.
Gửi danh sách mẫu, màu, size để nhận đề xuất gói website thời trang
Cho Uptech biết shop bán gì (quần áo, giày dép, túi xách, đồng phục), khoảng bao nhiêu mẫu, mỗi mẫu mấy màu, mấy size và đơn đang chốt ở đâu (Zalo, mạng xã hội, sàn, cửa hàng). Uptech đề xuất gói phù hợp, phần nên làm trước, kèm báo giá VND.
- Trả lời trong ngày làm việc kế tiếp
- Tư vấn miễn phí cấu trúc mã hàng màu × size và quy tắc gợi ý size
- Báo giá VND, hợp đồng, nghiệm thu, hóa đơn VAT điện tử