Liên hệ

    Cách tính lãi trả góp ô tô, xe máy theo dư nợ giảm dần, có bảng 6 tháng

    Trả lời nhanh

    Cách tính lãi trả góp ô tô theo dư nợ giảm dần: gốc mỗi tháng = số tiền vay ÷ số tháng; lãi tháng = dư nợ đầu kỳ × lãi suất năm ÷ 12. Ví dụ vay 360.000.000đ trong 60 tháng, lãi suất mẫu 9%/năm: gốc 6.000.000đ, lãi tháng đầu 2.700.000đ, tháng đầu trả 8.700.000đ. Lãi suất thật do tổ chức tín dụng quyết định.

    Người mua xe thường hỏi hai câu: trả trước bao nhiêu và mỗi tháng trả bao nhiêu. Bài này đưa công thức dư nợ giảm dần, bảng sáu tháng đầu của một khoản vay ví dụ, phần so với cách tính lãi trên dư nợ gốc, ví dụ riêng cho xe máy và những ghi chú showroom cần đặt cạnh công cụ tính trả góp để khách không hiểu nhầm là lời chào vay.

    Phần 01

    Công thức tính lãi trả góp ô tô theo dư nợ giảm dần

    Theo cách dư nợ giảm dần, tiền gốc chia đều cho các tháng, còn tiền lãi mỗi tháng tính trên số nợ còn lại ở đầu tháng đó. Nợ giảm dần nên lãi giảm dần, tháng sau trả ít hơn tháng trước. Người mua cần bốn con số để tự tính: giá xe, tỉ lệ trả trước, số tháng vay và lãi suất theo năm ghi trong hợp đồng tín dụng.

    Lưu ý về đơn vị: lãi suất công bố theo năm nên phải chia 12 trước khi nhân với dư nợ. Nếu hợp đồng tính lãi theo số ngày thực tế của từng tháng, kết quả lệch đôi chút so với cách chia 12; bảng trong bài dùng cách chia đều 12 tháng để ai cũng kiểm tra lại được bằng máy tính cầm tay. Năm công thức cần nhớ:

    • Số tiền vay = giá xe × (1 − tỉ lệ trả trước).
    • Gốc mỗi tháng = số tiền vay ÷ số tháng vay.
    • Lãi tháng = dư nợ đầu kỳ × lãi suất năm ÷ 12.
    • Số tiền trả trong tháng = gốc mỗi tháng + lãi tháng.
    • Tổng lãi cả kỳ = lãi tháng đầu × (số tháng + 1) ÷ 2, khi lãi suất không đổi.
    Phần 02

    Bảng trả góp 6 tháng đầu của một khoản vay ví dụ

    Ví dụ: xe MPV gia đình bản tiêu chuẩn giá 720.000.000đ, trả trước 50% tức 360.000.000đ, vay 360.000.000đ trong 5 năm (60 tháng), lãi suất mẫu 9%/năm. Gốc mỗi tháng là 360.000.000đ ÷ 60 = 6.000.000đ. Lãi tháng đầu là 360.000.000đ × 9% ÷ 12 = 2.700.000đ. Mỗi tháng dư nợ giảm 6.000.000đ nên tiền lãi giảm 45.000đ so với tháng liền trước.

    Sau sáu tháng, người vay đã trả 36.000.000đ tiền gốc và 15.525.000đ tiền lãi, tổng 51.525.000đ; dư nợ còn 324.000.000đ. Nếu giữ nguyên lãi suất mẫu suốt 60 tháng, tổng lãi là 2.700.000đ × 61 ÷ 2 = 82.350.000đ và tháng cuối chỉ còn trả 6.045.000đ. Lãi suất trong hợp đồng có thể đổi theo từng giai đoạn, nên các con số này chỉ để hiểu cách tính.

    Lịch trả 6 tháng đầu: vay 360.000.000đ, 60 tháng, lãi suất mẫu 9%/năm, dư nợ giảm dần (ví dụ)
    ThángDư nợ đầu kỳGốc trảLãi trảTổng trả trong tháng
    1360.000.000đ6.000.000đ2.700.000đ8.700.000đ
    2354.000.000đ6.000.000đ2.655.000đ8.655.000đ
    3348.000.000đ6.000.000đ2.610.000đ8.610.000đ
    4342.000.000đ6.000.000đ2.565.000đ8.565.000đ
    5336.000.000đ6.000.000đ2.520.000đ8.520.000đ
    6330.000.000đ6.000.000đ2.475.000đ8.475.000đ
    Cộng 6 thángCòn 324.000.000đ sau tháng 636.000.000đ15.525.000đ51.525.000đ
    Phần 03

    Lãi trên dư nợ giảm dần khác lãi trên dư nợ gốc thế nào?

    Có hai cách tính thường gặp trên bảng minh hoạ trả góp. Cách thứ hai, ngoài dư nợ giảm dần, là tính lãi trên số tiền vay ban đầu trong suốt kỳ hạn, nên tiền lãi mỗi tháng không đổi dù nợ đã giảm. Cùng một con số phần trăm ghi trên tờ rơi, hai cách cho tổng tiền lãi rất khác nhau; câu đầu tiên cần hỏi là lãi tính trên dư nợ nào.

    Với khoản vay ví dụ 360.000.000đ, 60 tháng, 9%/năm: tính trên dư nợ gốc thì lãi mỗi tháng luôn là 2.700.000đ, tổng lãi 2.700.000đ × 60 = 162.000.000đ; tính trên dư nợ giảm dần thì tổng lãi 82.350.000đ, thấp hơn 79.650.000đ. Hợp đồng ghi cách nào thì áp dụng cách đó. Công cụ trên website của showroom nên ghi rõ đang minh hoạ theo cách nào ngay cạnh kết quả.

    So sánh hai cách tính lãi trên cùng khoản vay ví dụ 360.000.000đ, 60 tháng, 9%/năm
    Chỉ sốDư nợ giảm dầnDư nợ gốc ban đầu
    Lãi tháng đầu2.700.000đ2.700.000đ
    Lãi tháng thứ 6045.000đ2.700.000đ
    Số tiền trả tháng đầu8.700.000đ8.700.000đ
    Số tiền trả tháng thứ 606.045.000đ8.700.000đ
    Tổng lãi 60 tháng82.350.000đ162.000.000đ
    Phần 04

    Cách tính trả góp xe máy có gì khác?

    Công thức giữ nguyên, khác ở quy mô: số tiền vay nhỏ, kỳ hạn ngắn, hồ sơ thường làm qua công ty tài chính liên kết với cửa hàng. Ví dụ: xe máy giá 48.000.000đ, trả trước 30% là 14.400.000đ, vay 33.600.000đ trong 12 tháng với lãi suất mẫu 12%/năm theo dư nợ giảm dần. Gốc mỗi tháng 33.600.000đ ÷ 12 = 2.800.000đ; lãi tháng đầu 33.600.000đ × 12% ÷ 12 = 336.000đ; tháng đầu trả 3.136.000đ.

    Tháng cuối dư nợ còn 2.800.000đ nên lãi chỉ 28.000đ, số tiền trả là 2.828.000đ. Tổng lãi 12 tháng bằng 336.000đ × 13 ÷ 2 = 2.184.000đ. Tờ rơi trả góp xe máy hay ghi một số tiền cố định mỗi tháng; khi đó người mua nên hỏi cách tính lãi, rồi cộng tổng số tiền phải trả trong cả kỳ để so với giá xe.

    Phần 05

    Showroom có phải là bên cho vay không?

    Không. Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng (Luật số 32/2024/QH15), cho vay là một hình thức cấp tín dụng: bên cho vay giao cho khách một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Tổ chức tín dụng gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng (trong đó có công ty tài chính), tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Showroom, cửa hàng xe không phải bên cho vay; lãi suất, điều kiện, hồ sơ do tổ chức tín dụng quyết định.

    Vì vậy công cụ tính trả góp trên website chỉ là phép tính minh hoạ, không thay cho tư vấn của nhân viên tín dụng, và showroom không nên viết những câu khiến khách hiểu rằng hồ sơ chắc chắn được duyệt. Quy định có thể thay đổi; doanh nghiệp đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi đơn vị tư vấn, Uptech không tư vấn pháp lý hay tín dụng. Bốn ghi chú nên đặt ngay cạnh kết quả:

    • Lãi suất mẫu, do khách tự chọn để minh hoạ.
    • Tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất năm chia 12.
    • Tiền vay do tổ chức tín dụng xét duyệt và cấp.
    • Đây không phải lời chào vay hay tư vấn tài chính.
    Phần 06

    Công cụ tính trả góp trên website cần gì và thuộc gói nào?

    Bản demo trên trang thiết kế website ô tô, xe máy của Uptech dùng một số mẫu xe ví dụ; trong chế độ “Chi phí lăn bánh” có phần vay tuỳ chọn: chọn tỉ lệ trả trước, số năm vay, lãi suất mẫu, kết quả hiện số tiền vay và số tiền trả tháng đầu. Demo không hiện bảng lịch trả từng tháng như bảng trong bài. Khi triển khai thật, công cụ thuộc gói từ 80.000.000đ (chưa VAT); bảng lịch trả từng tháng bật theo yêu cầu ở bước đặc tả.

    Form đi kèm chỉ hỏi tên, số điện thoại, dòng xe và phương án đã tính; theo nguyên tắc thu thập dữ liệu cần thiết của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (Luật số 91/2025/QH15), công cụ không yêu cầu giấy tờ tuỳ thân hay thu nhập. Uptech không bán xe, không sửa xe và không cho vay mua xe; Uptech thiết kế website và công cụ cho showroom, garage. Công ty thành lập năm 2015 và có bài cách tính lãi vay mua nhà trong chuyên mục thiết kế website bất động sản, dùng cùng công thức cho kỳ hạn dài hơn.

    FAQ

    Câu hỏi thường gặp

    Giải đáp nhanh những điểm showroom và đại lý ô tô, cửa hàng xe máy, xe điện, garage và cửa hàng phụ tùng hay hỏi về chủ đề này.

    Trả góp ô tô 5 năm thì tháng nào phải trả nhiều tiền hơn cả?

    Tháng đầu tiên, nếu tính theo dư nợ giảm dần và lãi suất không đổi, vì lúc đó dư nợ lớn nên tiền lãi cao. Trong ví dụ vay 360.000.000đ, 60 tháng, lãi suất mẫu 9%/năm, tháng đầu trả 8.700.000đ, mỗi tháng sau giảm 45.000đ, tháng cuối còn 6.045.000đ.

    Lãi suất đổi sau năm đầu thì tính lại thế nào?

    Công thức giữ nguyên, chỉ thay lãi suất từ tháng có mức mới. Trong ví dụ của bài, sau 12 tháng dư nợ còn 288.000.000đ. Nếu lãi suất mẫu vẫn 9%/năm, lãi tháng thứ 13 là 2.160.000đ; nếu đổi thành 11%/năm, lãi tháng đó là 2.640.000đ, tăng 480.000đ.

    Tiền lăn bánh có nằm trong số tiền vay của công cụ không?

    Không. Trong bản demo, số tiền vay tính trên giá xe; các dòng lăn bánh cộng với phần trả trước thành số tiền cần có khi nhận xe. Ví dụ xe 720.000.000đ, trả trước 360.000.000đ, phần ngoài giá xe theo tham số ví dụ 75.830.000đ thì cần có 435.830.000đ.

    Cửa hàng xe máy nhỏ có cần công cụ tính trả góp không?

    Thường chưa cần. Cửa hàng bán vài chục mẫu xe có thể đăng bảng minh hoạ tĩnh cho hai, ba phương án trả trước, ghi lãi suất mẫu và ngày cập nhật; bảng tĩnh làm được ở gói 9.900.000đ hoặc 30.000.000đ. Công cụ tự tính đáng làm khi có nhiều mẫu xe và khách hay hỏi ngoài giờ.

    Nhận tư vấn & báo giá

    Nhận tư vấn website theo bảng giá xe và xưởng dịch vụ thật của bạn

    Cho Uptech biết mô hình (showroom, cửa hàng xe, garage hay cửa hàng phụ tùng), số dòng xe, số khoang dịch vụ và cách đang nhận khách (Zalo, điện thoại, sàn rao vặt…). Chúng tôi đề xuất gói phù hợp, công cụ nên làm trước, kèm báo giá VND, hợp đồng và hoá đơn VAT.

    • Phản hồi trong ngày làm việc kế tiếp
    • Tư vấn miễn phí cấu trúc bảng lăn bánh, quy tắc khoá khung giờ
    • Báo giá VND, hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT
    Nhận tư vấn & báo giá

    Miễn phí khảo sát. Phản hồi trong ngày làm việc gần nhất.

    Bạn cần loại website nào?

    Hoặc nhắn Zalo / gọi 0968 726 135