Liên hệ

    Cách tính trả góp mua điện thoại: ba công thức và ví dụ tính từng dòng

    Trả lời nhanh

    Cách tính trả góp mua điện thoại là lấy giá trừ khoản trả trước ra số tiền góp, chia đều cho số tháng rồi cộng lãi mỗi tháng nếu có. Ví dụ máy 12.000.000đ, trả trước 30%, góp 6 tháng: phương án 0% góp 1.400.000đ mỗi tháng; phương án lãi phẳng mẫu 1,5%/tháng góp 1.526.000đ, tổng trả 12.756.000đ, chênh 756.000đ so với giá tiền mặt.

    “Máy này góp mỗi tháng bao nhiêu?” là câu quầy điện thoại nghe cả ngày; hai nhân viên bấm ra hai con số nếu nhớ khác mức trả trước, kỳ hạn. Bài này chốt ba công thức, tính từng dòng một ví dụ, nêu các khoản phí có thể có, ba hình thức trả góp và cách đặt phép tính lên website. Mức lãi trong bài là số mẫu, không phải lãi suất của bên cấp tín dụng nào.

    Phần 01

    Tiền góp mỗi tháng tính theo công thức nào?

    Phép tính cần ba số đầu vào: giá bán đã gồm thuế, khoản trả trước và số tháng góp. Lấy giá trừ trả trước ra số tiền góp. Với phương án 0%, số tiền góp chia đều cho số tháng là xong; tổng phải trả bằng đúng giá bán, chưa kể các khoản phí khác nếu chương trình có thu.

    Với phương án có lãi phẳng, mỗi tháng người mua trả thêm một khoản lãi cố định, bằng số tiền góp ban đầu nhân với mức lãi mỗi tháng. Gọi là phẳng vì khoản lãi này không giảm dù dư nợ giảm dần qua từng kỳ. Công thức thứ ba để so sánh: cộng khoản trả trước với tất cả các kỳ góp, trừ đi giá tiền mặt, ra phần chênh.

    • Trả góp 0%: góp mỗi tháng = (giá − trả trước) ÷ số tháng.
    • Lãi phẳng: góp mỗi tháng = số tiền góp ÷ số tháng + số tiền góp × lãi mỗi tháng.
    • So với tiền mặt: phần chênh = trả trước + góp mỗi tháng × số tháng − giá.
    Phần 02

    Ví dụ: điện thoại 12.000.000đ, trả trước 30%, góp 6 tháng

    Lấy một điện thoại giá 12.000.000đ. Trả trước 30% là 3.600.000đ, số tiền góp còn 8.400.000đ. Chia cho 6 tháng, phần gốc mỗi tháng là 1.400.000đ. Phương án 0% dừng ở đây: góp 1.400.000đ mỗi tháng, tổng phải trả 3.600.000đ + 6 × 1.400.000đ = 12.000.000đ, không chênh so với giá tiền mặt nếu chương trình không thu thêm phí nào.

    Phương án lãi phẳng mẫu 1,5% mỗi tháng: lãi mỗi tháng là 8.400.000đ × 1,5% = 126.000đ, nên mỗi tháng góp 1.400.000đ + 126.000đ = 1.526.000đ. Sáu kỳ là 9.156.000đ; cộng khoản trả trước, tổng phải trả 12.756.000đ, chênh 756.000đ. Kéo lên 12 tháng thì mỗi tháng chỉ còn 700.000đ + 126.000đ = 826.000đ, nhưng tổng trả thành 13.512.000đ, phần chênh gấp đôi: 1.512.000đ.

    Ví dụ tính từng dòng: máy 12.000.000đ, trả trước 30%, 6 tháng (mức lãi phẳng 1,5%/tháng là số mẫu)
    Dòng tínhPhương án 0%Lãi phẳng mẫu 1,5%/tháng
    Giá tiền mặt12.000.000đ12.000.000đ
    Trả trước 30%3.600.000đ3.600.000đ
    Số tiền góp8.400.000đ8.400.000đ
    Gốc mỗi tháng (chia 6)1.400.000đ1.400.000đ
    Lãi mỗi tháng0đ8.400.000đ × 1,5% = 126.000đ
    Góp mỗi tháng1.400.000đ1.526.000đ
    Tổng phải trả12.000.000đ3.600.000đ + 6 × 1.526.000đ = 12.756.000đ
    Chênh so với giá tiền mặt0đ756.000đ
    Phần 03

    Trả góp 0% có mất phí không?

    “0%” chỉ nói về lãi. Tuỳ chương trình, người mua vẫn có thể trả thêm một số khoản khác; khi đó tổng phải trả bằng giá bán cộng các khoản này. Không có mức phí chung: từng khoản, nếu có, theo công bố của ngân hàng, công ty tài chính hoặc cổng thanh toán tại thời điểm giao dịch. Bảng dưới là các khoản nên hỏi rõ trước khi ký; bản demo không tính khoản nào.

    Trên website, ngay dưới khối “trả góp 0%” nên có một dòng chữ nêu các khoản phí khác nếu có và nơi xem biểu phí. Luật Quảng cáo cấm quảng cáo gây nhầm lẫn về giá; điểm này được giải thích trong bài “Bảng so sánh sản phẩm trên website điện máy: cách làm”. Nhân viên tại quầy và website nên dùng chung một bảng phương án.

    Các khoản có thể phát sinh ngoài gốc và lãi (nếu có; mức thu theo công bố của bên cấp tín dụng tại thời điểm giao dịch)
    Khoản (nếu có)Bên thuCâu cần hỏi rõ
    Phí chuyển đổi trả gópBên phát hành thẻ hoặc đơn vị trung gianTính theo tỉ lệ hay một mức cố định, thu một lần hay theo kỳ
    Phí hồ sơBên cấp tín dụngThu khi ký hợp đồng hay cộng vào tiền góp
    Bảo hiểm đi kèmDoanh nghiệp bảo hiểm, qua bên cấp tín dụngTự chọn hay kèm sẵn, tính trên số tiền nào
    Phí thu hộ mỗi kỳKênh nhận tiền gópKênh nào mất phí, kênh nào không
    Phí chậm trảBên cấp tín dụngTính từ ngày nào, theo cách nào
    Phần 04

    Thẻ tín dụng, công ty tài chính, cửa hàng tự bán trả dần khác gì nhau?

    Cùng gọi là trả góp nhưng có ba quan hệ khác nhau. Góp qua thẻ tín dụng: khoản tín dụng do tổ chức phát hành thẻ cung cấp. Góp qua công ty tài chính: khoản tín dụng do công ty đó cung cấp và xét duyệt, cửa hàng không quyết định. Ở cả hai trường hợp, lãi suất, phí và điều kiện do bên cấp tín dụng công bố tại thời điểm giao dịch; website chỉ tính minh hoạ.

    Trường hợp thứ ba là cửa hàng tự bán trả chậm, trả dần bằng vốn của mình. Theo Điều 453 Bộ luật Dân sự (Luật số 91/2015/QH13), hợp đồng này phải lập thành văn bản; bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ khi có thoả thuận khác; bên mua được dùng máy và chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ khi có thoả thuận khác. Quy định có thể thay đổi, nên trước khi tự bán trả dần, cửa hàng cần đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi đơn vị tư vấn; Uptech không tư vấn pháp lý, tài chính.

    Phần 05

    Đặt phép tính trả góp lên website cửa hàng thế nào?

    Trong trang quản trị, cửa hàng khai báo các mức trả trước, các kỳ hạn và từng phương án: 0% hoặc lãi phẳng theo tháng, kèm một ô ghi chú bằng chữ về phí. Trên trang sản phẩm, khách chọn và thấy tiền góp mỗi tháng, tổng phải trả, phần chênh so với giá tiền mặt. Cạnh kết quả luôn có câu: “Phép tính minh hoạ, không phải đề nghị cấp tín dụng.”

    Mục demo trên trang thiết kế website điện máy của Uptech, chế độ “So sánh và trả góp”, làm đúng phép tính này với tỉ lệ trả trước, kỳ hạn 6, 9 hoặc 12 tháng và hai phương án mẫu: 0% khuyến mãi hoặc lãi phẳng mẫu 1,5% mỗi tháng. Chọn “Điện thoại B 256GB” giá mẫu 10.800.000đ, trả trước 30%, 6 tháng, phương án 0% sẽ thấy 1.260.000đ mỗi tháng. Demo không tính phí, không có lãi theo dư nợ giảm dần, không gửi hay duyệt hồ sơ.

    Phần 06

    Gói nào của Uptech có tính trả góp, khi nào chưa cần?

    Phép tính trả góp minh hoạ thuộc gói website bán hàng của Uptech, từ 80.000.000đ, chưa gồm VAT 10%. Gói danh mục từ 30.000.000đ chỉ có khối chữ giới thiệu chương trình trả góp. Tính các khoản phí thành tiền, lãi theo dư nợ giảm dần và gửi hồ sơ sang bên cấp tín dụng (chỉ khi bên đó mở cổng kết nối) là hạng mục riêng, báo giá sau khảo sát. Uptech không bán thiết bị điện tử và không cho vay trả góp; Uptech thiết kế website và công cụ bán hàng cho cửa hàng điện máy, công nghệ.

    Cửa hàng một điểm bán, mỗi tháng vài đơn góp thì chưa cần công cụ: một bảng tính sẵn cho các máy bán chạy là đủ. Công cụ đáng làm khi có nhiều mã hàng, nhiều phương án, khách hỏi ngoài giờ. Khoản vay nhiều năm như mua nhà tính theo cách khác; xem bài “Cách tính lãi vay mua nhà và công cụ tính” trong cụm website bất động sản.

    FAQ

    Câu hỏi thường gặp

    Giải đáp nhanh những điểm cửa hàng điện thoại, máy tính, điện máy, điện lạnh, camera và trung tâm sửa chữa thiết bị hay hỏi về chủ đề này.

    Lãi phẳng và lãi theo dư nợ giảm dần khác nhau thế nào?

    Lãi phẳng tính trên số tiền góp ban đầu nên tháng nào cũng bằng nhau; lãi theo dư nợ giảm dần tính trên số còn nợ nên nhỏ dần qua từng kỳ. Cùng một mức phần trăm, lãi phẳng cho tổng tiền lãi cao hơn, vì vậy nên so hai phương án bằng tổng phải trả. Công thức và bản demo trong bài chỉ dùng lãi phẳng.

    Trả trước nhiều hơn thì tiền góp mỗi tháng giảm bao nhiêu?

    Giảm đúng theo phần gốc. Ví dụ máy 12.000.000đ góp 6 tháng, phương án 0%: trả trước 30% thì góp 1.400.000đ mỗi tháng; trả trước 50% là 6.000.000đ thì góp 1.000.000đ mỗi tháng. Với lãi phẳng mẫu 1,5% mỗi tháng, lãi cũng giảm theo: 6.000.000đ × 1,5% = 90.000đ mỗi tháng, phần chênh sau 6 tháng là 540.000đ thay vì 756.000đ.

    Cách tính trả góp laptop có khác điện thoại không?

    Không khác về công thức, chỉ khác giá và kỳ hạn cửa hàng áp dụng. Ví dụ laptop 18.000.000đ, trả trước 20% là 3.600.000đ, số tiền góp 14.400.000đ; phương án 0% trong 12 tháng là 1.200.000đ mỗi tháng. Trên website, một bộ công thức dùng chung cho mọi nhóm hàng.

    Số tiền trên công cụ có phải số khách sẽ góp thật không?

    Chưa chắc. Công cụ tính theo phương án cửa hàng khai báo và không gồm các khoản phí; số thật nằm trong hợp đồng với bên cấp tín dụng sau khi hồ sơ được duyệt. Vì vậy kết quả luôn đi kèm câu “Phép tính minh hoạ, không phải đề nghị cấp tín dụng”.

    Nhận tư vấn & báo giá

    Nhận đề xuất website theo đúng nhóm hàng và chính sách của cửa hàng

    Uptech cần biết bốn điều: cửa hàng bán nhóm hàng nào, khoảng bao nhiêu mã; có trả góp, thu cũ đổi mới không; đang quản lý bảo hành bằng sổ, Excel hay phần mềm; có mấy điểm bán. Từ đó chúng tôi đề xuất gói phù hợp và phần nên làm trước.

    • Trả lời trong ngày làm việc kế tiếp
    • Trao đổi miễn phí về bộ trường thông số và cách cấu hình công cụ tính trả góp, thu cũ trên website
    • Báo giá bằng VND, có hợp đồng, nghiệm thu, hoá đơn VAT
    Nhận tư vấn & báo giá

    Miễn phí khảo sát. Phản hồi trong ngày làm việc gần nhất.

    Bạn cần loại website nào?

    Hoặc nhắn Zalo / gọi 0968 726 135